Bộ câu hỏi thi trắc nghiệm và đáp án lịch sử lớp 11

Để làm tốt các câu hỏi trắc nghiệm môn lịch sử, các bạn nên đọc nhanh phần nội dung chương trình lịch sử lớp 11 được trình bày bên dưới. Từ đó, khi gặp câu hỏi trắc nghiệm bạn có thể biết được nội dung câu hỏi thuộc phần nào của chương trình học, giúp bạn nắm vững kiến thức sử lớp 11 và làm bài đạt điểm cao trong môn sử. Các bạn cứ yên tâm đọc hết phần nội dung các câu hỏi trắc nghiệm này vì đề thi các thầy/cô đưa ra cũng chỉ xoay quanh các câu hỏi như thế này thôi; có khác thì cũng không nhiều đâu (trắc nghiệm là vậy mà)

Tham khảo: 888 Câu trắc nghiệm lịch sử lớp 12 thi tốt nghiệp THPT và đại học có đáp án

PHẦN I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI

  • Chương 1. Các nước châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La Tinh ( thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX)
    • Bài 1. Nhật Bản
    • Bài 2. Ấn Độ
    • Bài 3. Trung Quốc
    • Bài 4. Các nước Đông Nam Á (cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX)
    • Bài 5. Châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh (thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX)
  • Chương 2. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)
    • Bài 6. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
    • Chương 3. Những thành tựu văn hoá thời cận đại
    • Bài 7. Những thành tựu văn hoá thời cận đại
    • Bài 8. Ôn tập lịch sử thế giới cận đại

PHẦN II: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (PHẦN TỪ NĂM 1917 ĐẾN NĂM 1945)

  • Chương 1. Cách mạng tháng mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô (1921-1941)
    • Bài 9. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ Cách mạng (1917 – 1921)
    • Bài 10. Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941)
  • Chương 2. Các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)
    • Bài 11. Tình hình các nước tư bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)
    • Bài 12. Nước Đức giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)
    • Bài 13. Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)
    • Bài 14. Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)
  • Chương 3. Các nước châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)
    • Bài 15. Phong trào cách mạng ở Trung Quốc và Ấn Độ (1918 – 1939)
    • Bài 16. Các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)
    • Bài 17. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)
    • Bài 18. Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại

PHẦN III: LỊCH SỬ VIỆT NAM (1858 – 1918)

  • Chương 1: Việt Nam từ 1858 đến cuối thế kỷ XIX
    • Bài 19: Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống pháp xâm lược (từ 1858 đến trước 1873)
    • Bài 20: Chiến sự lan rộng ra cả nước. Nhà nước phong kiến Việt Nam sụp đổ – phong trào kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1873 đến năm 1884
    • Bài 21: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX
  • Chương II: Việt nam từ đầu thế kỉ XX đến hết chiến tranh thế giới thứ nhất (1918)
    • bài 22: Xã hội ở việt nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân pháp
    • bài 23: Phong trào yêu nước cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến chiến tranh thế giới thứ nhất1914
    • Bài 24: Việt Nam trong những năm chiến tranh thế giới thứ nhất 1914 – 1918
    • bài 25: Ôn tập lịch sử việt nam từ năm 1858 đến năm 1918

 

500 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN SỬ 11- CƠ BẢN

Câu 1 Pháp dựa vào giai cấp nào để thống trị nhân dân ta?

A Nông dân
B Công nhân
C Tiểu tư sản
D Địa chủ phong kiến

Đáp án d

Câu 2 Ở châu Á, Đảng Cộng sản nước nào ra đời sớm nhất?

A Inđônêxia
B Trung Quốc
C Ấn Độ
D Việt Nam.

Đáp án a

Câu 3 Lãnh tụ nào của Ấn Độ được nhân dân tôn sùng như vị thánh?

A Ti-lắc
B Gan-đi
C A-sô-ka
D Cả a, b, c.

Đáp án b

Câu 4 Người dám mạnh dạn bày tỏ ý kiến cải cách duy tân bị vua Tự Đức khép tội chết là:

A Nguyễn Lộ Trạch
B . Nguyễn Trường Tộ
C Nguyễn Quyền
D Cả a, b, c.

Đáp án b

Câu 5 Người được nhân dân phong Bình Tây đại nguyên soái là:

A Trương Quyền
B Nguyễn Trung Trực
C Trương Định
D Cả a, b, c.

Đáp án c

Câu 6 Người được xem là đứng đầu phe chủ chiến trong triều đình Huế là:

A Nguyễn Tri Phương
B Nguyễn Văn Tường
C Tôn Thất Thuyết
D Cả a, b, c.

Đáp án c

Câu 7 Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ở Việt Nam ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

A Giai cấp nông dân
B Giai cấp công nhân
C Giai cấp đại địa chủ phong kiến
D Giai cấp tư sản, dân tộc

Đáp án C

Câu 8 Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam như thế nào?

A Có thái độ kiên định với Pháp
B Có thái độ không kiên định, dễ thoải hiệp, cải lương khi đế quốc mạnh
C Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.
D Tất cả các
Câu trên đều đúng.

Đáp án B

Câu 9 Lực lượng nào hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất?

A Công nhân
B Nông dân
C Tiểu tư sản
D Tư sản dân tộc

Đáp án B

Câu 10 Cuộc Chiến tranh Nga -Nhật diễn ra vào thời gian:

A Từ năm 1904 đến năm 1905.
B Từ năm 1903 đến năm 1904.
C Từ năm 1903 đến năm 1905.
D Từ năm 1904 đến năm 1906.

Đáp án A

Câu 11 Đặc điểm của cơ bản đế quốc Mĩ là:

A. B. C. D.
A Sự hình thành các Tờ-rớt khổng lồ với những tập đoàn tài chính hùng mạnh.
B Đế quốc thực dân với hệ thống thuộc địa rộng lớn và đông dân.
C Đế quốc cho vay nặng lãi.
D Xuất hiện nhiều mâu thuẫn trong nội bộ.

Đáp án A

Câu 12 Sự kiện lịch sử chứng tỏ Anh chính thức công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ là:

A Kí kết hoà ước Véc-xai ở Pháp tháng 9 – 1873.
B Mĩ thông qua Hiến pháp năm 1787.
C Thông qua bản tuyên ngôn độc lập ngày 4 –7 -1776.
D Chiến thắng Xa-ra-tô-ga ngày 17 – 10 – 1777.

Đáp án D

Câu 13 Trần Dân Tiên viết: “việc đó tuy nhỏ nhưng nó báo hiệu bắt đầu thời đại đấu tranh dân tộc như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”. Sự kiện nào sau đây phản ánh điều đó?

A Cuộc bãi công của công nhân Ba Son.
B Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925).
C Phong trào để tang Phan Châu Trinh (1926)
D Tiếng bom Phạm Hồng Thái tại Sa Diện- Quảng Châu (6/1924)

Đáp án D

Câu 14 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là:

A Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.
B Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.
C Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
D Mâu thuẫn giữa phe Hiệp ước (Anh, Nga, Pháp)với phe Liên minh (Đức, Áo-Hung,I-ta-li-a).

Đáp án C

Câu 15 Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt là vì:

A Sự tranh chấp giữa các nước đế quốc về thuộc địa.
B Sự xâm luợc các thuộc địa của các nước đề quốc.
C Sự hình thành các tổ chức độc quyền với sự ra đời tầng lớp tư bản tài chính.
D Tất cả đều đúng.

Đáp án D

Câu 16 Hệ quả xã hội của cách mạng công nghiệp ở các nước châu Âu từ cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX là:

A Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản ở châu Âu.
B Thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp và giao thông.
C Góp phần giải phóng nông dân, bổ sung lực lượng lao động cho thành phố.
D Hình thành giai cấp tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp.

Đáp án D

Câu 17 Để thống nhất đất nước Đức đã sử dụng biện pháp:

A Nội chiến để thống nhất đất nước.
B Con đường từ dưới lên.
C Dùng bạo lực để thống nhất đất nước.
D Con đường từ trên xuống.

Đáp án D

Câu 18 Lĩnh vực được đặc biệt coi trọng trong cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản là:

A Kinh tế
B Chính trị
C Giáo dục
D Quân sự

Đáp án C

Câu 19 Trong thời kỳ cận đại, cuộc cách mạng tư sản được xem là triệt để nhất là:

A Cách mạng tư sản Hà Lan.
B Cách mạng tư sản ở Băc Mĩ
C Cách mạng tư sản Pháp.
D Cách mạng tư sản Anh.

Đáp án C

Câu 20 Nguyên nhân cơ bản nhất đưa nền kinh tế của Mĩ vươn lên đứng đầu thế giới là:

A Giàu tài nguyên thiên nhiên, có nguồn nhân lực dồi dào.
B Phát triển sau nên áp dụng đựơc những thành tựu khoa học – kĩ thuật và kinh nghiệm của các nước đi trước.
C Có thị trường rộng lớn.
D Thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh.

Đáp án B

Câu 21 Đứng truớc chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa đế quốc quyền lợi của chúng ta là thống nhất, các bạn hãy nhớ lời kêu gọi của Các Mác: “Vô sản tất cả các nước đoàn kết lại!”. Hãy cho biết đoạn văn trên của ai, viết trong tác phẩm nào?

A Của Lênin – trong sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa
B Của Mác- Ănghen trong tuyên ngôn Đảng Cộng sản
C Của Nguyễn ái Quốc trong tuyên ngôn của Hội liên hiệp thuộc địa
D Tất cả đều sai

Đáp án C

Câu 22 Chiến tranh thế giới thứ nhất chính thức bùng nổ vào thời gian:

A Ngày 28 tháng 6 năm 1914.
B Ngày 28 tháng 7 năm 1914.
C Ngày 28 tháng 8 năm 1914.
D Ngày 28 tháng 9 năm 1914.

Đáp án D

Câu 23

Câu 39. Chế độ chính trị ở Mĩ là nơi điển hình của chế độ hai đảng, đó là

A Đảng Tự do và Đảng Cộng hoà.
B Đảng Cộng hoà và Đảng Dân chủ.
C Đảng dân chủ và đảng bảo thủ.
D Đảng Dân chủ và Đảng Tự do

Đáp án B

Câu 24 Pháp dựa vào giai cấp nào để thống trị nhân dân ta?

A Nông dân
B Công nhân
C Tiểu tư sản
D Địa chủ phong kiến

Đáp án D

Câu 25 Ở châu Á, Đảng Cộng sản nước nào ra đời sớm nhất?

A Inđônêxia
B Trung Quốc
C Ấn Độ
D Việt Nam.

Đáp án A

Câu 26 Lãnh tụ nào của Ấn Độ được nhân dân tôn sùng như vị thánh?

A Ti-lắc
B Gan-đi
C A-sô-ka
D Cả a, b, c.

Đáp án B

Câu 27 Người dám mạnh dạn bày tỏ ý kiến cải cách duy tân bị vua Tự Đức khép tội chết là:

A Nguyễn Lộ Trạch
B . Nguyễn Trường Tộ
C Nguyễn Quyền
D Cả a, b, c.

Đáp án b

Câu 28 Người được nhân dân phong Bình Tây đại nguyên soái là:

A Trương Quyền
B Nguyễn Trung Trực
C Trương Định
D Cả a, b, c.

Đáp án C

Câu 29 Người được xem là đứng đầu phe chủ chiến trong triều đình Huế là:

A Nguyễn Tri Phương
B Nguyễn Văn Tường
C Tôn Thất Thuyết
D Cả a, b, c.

Đáp án C

Câu 30 Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ở Việt Nam ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

A Giai cấp nông dân
B Giai cấp công nhân
C Giai cấp đại địa chủ phong kiến
D Giai cấp tư sản, dân tộc

Đáp án C

Câu 31 Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam như thế nào?

A Có thái độ kiên định với Pháp
B Có thái độ không kiên định, dễ thoải hiệp, cải lương khi đế quốc mạnh
C Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.
D Tất cả các Câu trên đều đúng.

Đáp án B

Câu 32 Lực lượng nào hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất?

A Công nhân
B Nông dân
C Tiểu tư sản
D Tư sản dân tộc

Đáp án B

Câu 33 Cuộc Chiến tranh Nga -Nhật diễn ra vào thời gian:

A Từ năm 1904 đến năm 1905.
B Từ năm 1903 đến năm 1904.
C Từ năm 1903 đến năm 1905.
D Từ năm 1904 đến năm 1906.

Đáp án A

Câu 34 Đặc điểm của chủ bản đế quốc Mĩ là:

A. B. C. D.
A Sự hình thành các Tờ-rớt khổng lồ với những tập đoàn tài chính hùng mạnh.
B Đế quốc thực dân với hệ thống thuộc địa rộng lớn và đông dân.
C Đế quốc cho vay nặng lãi.
D Xuất hiện nhiều mâu thuẫn trong nội bộ.

Đáp án A

Câu 35 Sự kiện lịch sử chứng tỏ Anh chính thức công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ là:

A Kí kết hoà ước Véc-xai ở Pháp tháng 9 – 1873.
B Mĩ thông qua Hiến pháp năm 1787.
C Thông qua bản tuyên ngôn độc lập ngày 4 –7 -1776.
D Chiến thắng Xa-ra-tô-ga ngày 17 – 10 – 1777.

Đáp án D

Câu 36 Trần Dân Tiên viết: “việc đó tuy nhỏ nhưng nó báo hiệu bắt đầu thời đại đấu tranh dân tộc như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”. Sự kiện nào sau đây phản ánh điều đó?

A Cuộc bãi công của công nhân Ba Son.
B Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925).
C Phong trào để tang Phan Châu Trinh (1926)
D Tiếng bom Phạm Hồng Thái tại Sa Diện- Quảng Châu (6/1924)

Đáp án D

Câu 37 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là:

A Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.
B Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.
C Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
D Mâu thuẫn giữa phe Hiệp ước (Anh, Nga, Pháp)với phe Liên minh (Đức, Áo-Hung,I-ta-li-a).

Đáp án C

Câu 38 Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt là vì:

A Sự tranh chấp giữa các nước đế quốc về thuộc địa.
B Sự xâm luợc các thuộc địa của các nước đề quốc.
C Sự hình thành các tổ chức độc quyền với sự ra đời tầng lớp tư bản tài chính.
D Tất cả đều đúng.

Đáp án D

Câu 39 Hệ quả xã hội của cách mạng công nghiệp ở các nước châu Âu từ cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX là:

A Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản ở châu Âu.
B Thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp và giao thông.
C Góp phần giải phóng nông dân, bổ sung lực lượng lao động cho thành phố.
D Hình thành giai cấp tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp.

Đáp án D

Câu 40 Để thống nhất đất nước Đức đã sử dụng biện pháp:

A Nội chiến để thống nhất đất nước.
B Con đường từ dưới lên.
C Dùng bạo lực để thống nhất đất nước.
D Con đường từ trên xuống.

Đáp án D

Câu 41 Lĩnh vực được đặc biệt coi trọng trong cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản là:

A Kinh tế
B Chính trị
C Giáo dục
D Quân sự

Đáp án C

Câu 42 Trong thời kỳ cận đại, cuộc cách mạng tư sản được xem là triệt để nhất là:

A Cách mạng tư sản Hà Lan.
B Cách mạng tư sản ở Băc Mĩ
C Cách mạng tư sản Pháp.
D Cách mạng tư sản Anh.

Đáp án C

Câu 43 Nguyên nhân cơ bản nhất đưa nền kinh tế của Mĩ vươn lên đứng đầu thế giới là:

A.
B. C. D.
A Giàu tài nguyên thiên nhiên, có nguồn nhân lực dồi dào.
B Phát triển sau nên áp dụng đựơc những thành tựu khoa học – kĩ thuật và kinh nghiệm của các nước đi trước.
C Có thị trường rộng lớn.
D Thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh.

Đáp án B

Câu 44 Các giai cấp nào mới ra đời do hậu quả của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam?

A Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc
B Công nhân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc
C Công nhân, tư sản dân tộc, địa chủ phong kiến
D Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc, tiểu tư sản, địa chủ phong kiến

Đáp án B
Câu 45 Nguyên nhân nào dẫn đến chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản sụp đổ ?

A) Các nước Phương Tây dùng quân sự đánh bại Nhật Bản.
B) Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân vào những năm 60 của thế kỷ XIX.
C) Thất bại trong cuộc chiến tranh với nhà Thanh.
D) Chế độ Mạc phủ suy yếu tự sụp đổ.

Đáp án B

Câu 46 Cuộc Duy tân Minh Trị được tiến hành trong lĩnh vực nào ?

A) Kinh tế.
B) Chính trị.
C) Quân sự.
D) Tất cả các lĩnh vực.

Đáp án D

Câu 47 Những chính sách nào về chính trị, xã hội mà thực dân Anh không thực hiện ở Ấn Độ ?

A) Chia để trị.
B) Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ.
C) Khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội.
D) Đưa đẳng cấp lớp trên vào bộ máy trực tiếp cai trị ấn Độ.

Đáp án D

Câu 48 Cuộc khởi nghĩa của quân Xipay và nhân dân Mi-rút ở ấn Độ diễn ra vào thời gian nào ?

A) Năm 1857
B) Năm 1858
C) Năm 1859
D) Năm 1860

Đáp án A

Câu 49 Thự c dân Anh đã dựa vào cớ nào để xâm luợc Trung Quốc ?

A) Triều đình nhà Thanh cấm đạo, siết đạo.
B) Chính quyền nhà Thanh bế quan toả cảng.
C) Chính quyền nhà Thanh gây hấn với thực dân Anh.
D) Chính quyền nhà Thanh tịch thu và đốt thuốc phiện của các tàu buôn Anh.

Đáp án D

Câu 50 Lãnh đạo của cuộc cuộc Duy tân ở Trung Quốc là ai ?

A) Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu.
B) Vua Quang Tự.
C) Tôn Trung Sơn.
D) Từ Hi Thái Hậu.

Đáp án A

Câu 51 Tôn Trung Sơn là lãnh tụ của phong trào cách mạng theo khuynh hướng nào ?

A) Phong kiến.
B) Dân chủ tư sản.
C) Vô sản.
D) Trung lập.

Đáp án B

Câu 52 Giữa thế kỉ XIX các nước Đông Nam Á đang tồn tại dưới chế độ xã hội nào?

A) Chiếm hữu nô lệ.
B) Phong kiến.
C) Tư bản.
D) Xã hội chủ nghĩa.

Đáp án B

Câu 53 Những nước nào trong khu vực Đông Nam á không bị các nước thực dân Phương Tây xâm lược ?

A) Việt Nam.
B) Thái Lan.
C) In-đô-nê-xi-a.
D) Ma-lai-xi-a.

Đáp án B

Câu 54 Hà Lan hoàn thành xâm lược Phi-lip-pin vào thời gian nào ?

A) Năm 1897 – 1898
B) Năm 1898 – 1900
C) Năm 1899 – 1902
D) Năm 1900 – 1902

Đáp án D

Câu 55 Các nước châu Phi bị thực dân phương Tây xâm lược mạnh nhất vào khoảng thời gian nào ?

A) Thế kỉ XV
B) Thế kỉ XVI
C) Thế kỉ XVII
D) Những năm 70, 80 của thế kỉ XIX

Đáp án D

Câu 56 Các nước phương Tây hoàn thành việc xâm lược châu Phi vào khoảng thời gian nào ?

A) Cuối thế kỉ XVIII
B) Đầu thế kỉ XIX
C) Giữa thế kỉ XIX
D) Cuối thế kỉ XIX

Đáp án B

Câu 57 Cuộc khởi nghĩa Áp-đen Ca-đe diễn ra ở nước nào ?

A) An-giê-ri
B) Ai Cập
C) Xu-đăng
D) Ê-ti-ô-pi-a

Đáp án A

Câu 58 Sau cách mạng 1905 – 1907, Nga theo thể chế chính trị nào ?

A) Xã hội chủ nghĩa
B) Dân chủ đại nghị
C) Quân chủ chuyên chế
D) Quân chủ lập hiến

Đáp án C

Câu 60 Cuộc cách mạng tháng Hai ở Nga là cuộc cách mạng có tính chất gì ?

A) Cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ
B) Cách mạng vô sản
C) Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
D) Cách mạng văn hoá

Đáp án C

Câu 61 Đỉnh cao của hình thức đấu tranh trong cuộc Cách mạng tháng Hai – 1917 ở Nga là gì ?

A) Khởi nghĩa từng phần
B) Biểu tình thị uy
C) Chuyển từ tổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang
D) Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

Đáp án C

Câu 62 Sau khi chính quyền Xô Viết được thành lập, trong hoàn cảnh khó khăn, chính quyền Xô viết đã thực hiện biện pháp gì để đối phó?

A) Đầu hàng các nước đế quốc
B) Hoà hoãn, bắt tay với các nước đế quốc
C) Thực hiện chính sách cộng sản thời chiến
D) Nhờ sự giúp đỡ của các nước khác

Đáp án C

Câu 63 Nước Nga Xô viết bước vào thời kì hoà bình xây dựng đất nước vào thời gian nào?

A) Năm 1917
B) Năm 1918
C) Năm 1920
D) Năm 1921

Đáp án D

Câu 64 Chính sách kinh tế mới của Lê-nin khởi xướng được Đảng Bôn-sê-vích thực hiện vào thời gian nào?

A) Tháng 10/1917
B) Tháng 01/1921
C) Tháng 02/1921
D) Tháng 03/1921

Đáp án D

Câu 65 Việc thực hiện chính sách kinh tế mới, vai trò của kinh tế Nhà nước như thế nào?

A) Thả nổi nền kinh tế cho tư nhân
B) Nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt nền kinh tế nhiều thành phần
C) Tư bản trong nước lũng đoạn chi phối nền kinh tế
D) Kinh tế nước Nga Xô viết phụ thuộc vào kinh tế tư bản nước ngoài

Đáp án B

Câu 66 Công cuộc xây dựng đã đòi hỏi như thế nào cho các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?

A) Liên minh, đoàn kết chặt chẽ với nhau nhằm tăng cường sức mạnh về mọi mặt
B) Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh riêng của mỗi nước.
C) Liên kết với nước đế quốc bên ngoài để nhận sự giúp đỡ
D) Một hai dân tộc liên minh với nhau

Đáp án A

Câu 67 Sau khi hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế, Liên Xô bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội với nhiệm vụ trọng tâm gì?

A) Xây dựng nền nông nghiệp hiện đại
B) Công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa
C) Mở rông giao lưu buôn bán với các nước bên ngoài
D) Đẩy mạnh xây dựng nền chủ nghĩa quốc phòng hiện đại

Đáp án B

Câu 68 Mĩ phải công nhận thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô vào thời gian nào?

A) Năm 1917
B) Năm 1922
C) Năm 1932
D) Năm 1933

Đáp án D

Câu 69 Các nước thắng trận tổ chức Hội nghị ở Véc-xai và Oasinhtơn nhằm mục đích gì?

A) Hợp tác kinh tế
B) Hợp tác quân sự
C) Ký hoà ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi
D) Bàn giải quyết hậu quả của chiến tranh

Đáp án C

Câu 70 Nguyên nhân nào dẫn đến sự bùng nổ của cao trào cách mạng ở châu Âu trong những năm 1918 – 1923?

A) Do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất và thắng lợi của cách mạng tháng mười Nga 1917
B) Do đời sống của nhân dân các nước châu Âu khổ cực
C) Sự áp đặt bóc lột của chính quyền các nước
D) Do sự kêu gọi của chính phủ Liên Xô

Đáp án A

Câu 71 Quốc tế Cộng sản được thành lập vào thời gian nào?

A) Tháng 1/1919
B) Tháng 2/1919
C) Tháng 3/1919
D) Tháng 4/1919

Đáp án C

Câu 72 Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933?

A) Lan ra và ảnh hưởng đến toàn bộ thế giới tư bản
B) Chấm dứt thời kỳ ổn định của chủ nghĩa tư bản
C) Chấm dứt thời kỳ tăng trưởng của chủ nghĩa tư bản
D) Cả A, B, C

Đáp án D

Câu 73 Hậu quả của cuộc khủng hoảng 1929 – 1933 đối với kinh tế – xã hội các nước tư sản?

A) Tàn phá nặng nề nền kinh tế
B) Hàng chục triệu người thất nghiệp
C) Nông dân mất ruộng đất, sống nghèo túng
D) Cả A, B, C

Đáp án D

Câu 74 Phe Liên minh do các nước đế quốc lập ra gồm những nước nào?

A) Đức
B) áo-Hung
C) I-ta-li-a
D) Cả A, B, C

Đáp án D

Câu 75 Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện vào thời gian nào?

A) Tháng 9/1918
B) Tháng 10/1918
C) Tháng 11/1918
D) Tháng 12/1918

Đáp án C

Câu 76 Cuộc Cách mạng tư sản nổ ra đầu tiên trên thế giới là:

A) Cách mạng tư sản Anh.
B) Cách mạng tư sản Pháp.
C) Cách mạng tư sản Đức.
D) Cách mạng tư sản Hà Lan.

Đáp án D

Câu 77 Những mâu thuẫn nảy sinh trước cuộc cách mạng tư sản Anh là:

A) Mâu thuẫn giữa nông dân với quý địa chủ.
B) Mâu thuẫn giữa quý tộc mới, giai cấp tư sản với chế độ quân chủ.
C) Mâu thuẫn giữa nông dân với quý tộc mới.
D) Mâu thuẫn giữa quý tộc địa chủ với tư sản.

Đáp án B

Câu 78 Thời gian và địa điểm thành lập Quốc tế thứ nhất là:

A) Ngày 29 – 8 -1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Luân Đôn (Anh).
B) Ngày 20 – 9 -1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Pa-ri (Pháp).
C) Ngày 28 -9 – 1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Luân Đôn (Anh).
D) Ngày 28- 9 – 1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Béc-lin (Đức).

Đáp án C

Câu 79 Vai trò to lớn của Quốc tế thứ nhất đối với phong trào công nhân là:

A) Đấu tranh chống các trào lưu tư tưởng trái với lập trường của giai cấp công nhân.
B) Lên án các cuộc chiến tranh thuộc địa.
C) Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển.
D) Đòi thủ tiêu chế độ tư bản chủ nghĩa.

Đáp án C

Câu 80 Mục đích của quốc tế thứ nhất là:

A) Nhằm truyền bá học thuyết Mác, chóng lại tư tưởng lệch lạc trong xã hội.
B) Nhằm truyền bá học thuyết của Mác và Ăng – ghen.
C) Nhằm truyền bá học thuyết của Mác, chống lại tư tưởng tư sản
D) Nhằm truyền bá học thuyết của Mác, Ăng – ghen chóng lại tư tưởng lệch lạc trong nộ bộ.

Đáp án C

Câu 81 Thời gian và địa điểm thành lập Quốc tế thứ hai là:

A) Ngày 14 -6 -1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Luân Đôn (Anh).
B) Ngày 14 -7 -1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Pa-ri (Pháp).
C) Ngày 14 -8- 1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Pa-ri (Pháp).
D) Ngày 14-9 – 1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Béc-lin (Đức).

Đáp án B

Câu 82 Giai cấp vô sản thế giới xuất thân chủ yếu từ:

A) Nông dân mất ruộng đi làm thuê.
B) Thợ thủ công phá sản.
C) Nô lệ bị bắt trong chiến tranh hoặc buôn bán.
D)
Câu A và B đúng

Đáp án D

Câu 83 Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự bùng nổ Cách mạng 1905- 1907 ở Nga:

A) Sự thất bại trong cuộc chiến tranh Nga- Nhật (1904-1905) khiến cho mâu thuẫn xã hội càng thêm sâu sắc.
B) Công thương nghiệp phát triển, các công ty độc quyền ra đời.
C) Chế độ Nga hoàng kìm hãm sản xuất, bóp nghẹt tự do dân chủ đời sống nhân dân, công nhân cực khổ.
D) Tất cả các nguyên nhân trên.

Đáp án D

Câu 84 Tính chất của cuộc Cách mạng 1905 – 1907 ở Nga là:

A) Cách mạng vô sản.
B) Cách mạng dân chủ tư sản.
C) Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
D) Cách mạng vô sản kiểu mới.

Đáp án A

Câu 85 Thời gian và địa điểm tổ chức Đại hội thành lập Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga là:

A) Năm 1903. ở Luân Đôn (Anh).
B) Năm 1905. ở Mát-xcơ-va (Liên Xô).
C) Năm 1907. ở Pê-téc-bua (Nga).
D) Năm 1903. ở Pa-ri (Pháp).

Đáp án A

Câu 86 V.I.Lê-nin tuyên bố thành lập chính quyền Xô viết vào ngày:

A) Ngày 7 tháng 10 năm 1917.
B) Ngày 7 tháng 11 năm 1917.
C) Ngày 17 tháng 10 năm 1917.
D) Ngày 17 tháng 11 năm 1917.

Đáp án B

Câu 87 Chính sách kinh tế mới (NEP) do V.I.Lê-nin đề xướng được thực hiện vào:

A) Tháng 2 năm 1921
B) Tháng 2 năm 1922.
C) Tháng 3 năm 1921.
D) Tháng 3 năm 1922.

Đáp án D

Câu 88 Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào:

A) Tháng 12 năm 1920.
B) Tháng 12 năm 1921.
C) Tháng 12 năm 1922.
D) Tháng 12 năm 1923.

Đáp án C

Câu 89 Mục đích khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam là gì?

A) Bù vào những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất.
B) Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam.
C) Để bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới lần thứ nhất gây ra.
D) Để tăng cường sức mạnh về kinh tế của Pháp đối với các nước tư bản chủ nghĩa.

Đáp án C

Câu 90 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào các ngành nào?

A) Công nghiệp chế biến.
B) Nông nghiệp và khai thác mỏ.
C) Nông nghiệp và thương nghiệp.
D) Giao thông vận tải.

Đáp án B

Câu 91 Vì sao tư bản Pháp chú trọng đến việc khai thác mỏ than ở Việt Nam?

A) ở Việt Nam có trữ lượng than lớn.
B) Than là nguyên liệu chủ yếu phục vụ cho công nghiệp chính quốc.
C) Để phục vụ cho nhu cầu công nghiệp chính quốc
D) Tất cả cùng đúng.

Đáp án D

Câu 92 Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, tư bản Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam?

A) Cột chặt nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
B) Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa do nền công nghiệp Pháp sản xuất
C) Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự và chính trị của Pháp
D)
Câu A và B đều đúng

Đáp án D

Câu 93 Thành tựu nào quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A) Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử
B) Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất.
C) Năm 1961, Liên Xô đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin bay vòng quanh trái đất.
D) Đến thập kỉ 60 của thế kỷ XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ).

Đáp án D

Câu 94 Các giai cấp nào mới ra đời do hậu quả của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam?

A) Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc
B) Công nhân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc
C) Công nhân, tư sản dân tộc, địa chủ phong kiến
D) Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc, tiểu tư sản, địa chủ phong kiến

Đáp án B

Câu 95 Nguyên nhân nào dẫn đến chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản sụp đổ ?

A) Các nước Phương Tây dùng quân sự đánh bại Nhật Bản.
B) Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân vào những năm 60 của thế kỷ XIX.
C) Thất bại trong cuộc chiến tranh với nhà Thanh.
D) Chế độ Mạc phủ suy yếu tự sụp đổ.

Đáp án B

Câu 96 Cuộc Duy tân Minh Trị được tiến hành trong lĩnh vực nào ?

A) Kinh tế.
B) Chính trị.
C) Quân sự.
D) Tất cả các lĩnh vực.

Đáp án D

Câu 97 Những chính sách nào về chính trị, xã hội mà thực dân Anh không thực hiện ở Ấn Độ ?

A) Chia để trị.
B) Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ.
C) Khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội.
D) Đưa đẳng cấp lớp trên vào bộ máy trực tiếp cai trị ấn Độ.

Đáp án D

Câu 98 Cuộc khởi nghĩa của quân Xipay và nhân dân Mi-rút ở ấn Độ diễn ra vào thời gian nào ?

A) Năm 1857
B) Năm 1858
C) Năm 1859
D) Năm 1860

Đáp án A

Câu 99 Thự c dân Anh đã dựa vào cớ nào để xâm luợc Trung Quốc ?

A) Triều đình nhà Thanh cấm đạo, siết đạo.
B) Chính quyền nhà Thanh bế quan toả cảng.
C) Chính quyền nhà Thanh gây hấn với thực dân Anh.
D) Chính quyền nhà Thanh tịch thu và đốt thuốc phiện của các tàu buôn Anh.

Đáp án D

Câu 100 Lãnh đạo của cuộc cuộc Duy tân ở Trung Quốc là ai ?

A) Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu.
B) Vua Quang Tự.
C) Tôn Trung Sơn.
D) Từ Hi Thái Hậu.

Đáp án A

Câu 101 Tôn Trung Sơn là lãnh tụ của phong trào cách mạng theo khuynh hướng nào ?

A) Phong kiến.
B) Dân chủ tư sản.
C) Vô sản.
D) Trung lập.

Đáp án B

Câu 102 Giữa thế kỉ XIX các nước Đông Nam Á đang tồn tại dưới chế độ xã hội nào?

A) Chiếm hữu nô lệ.
B) Phong kiến.
C) Tư bản.
D) Xã hội chủ nghĩa.

Đáp án B

Câu 103 Những nước nào trong khu vực Đông Nam á không bị các nước thực dân Phương Tây xâm lược ?

A) Việt Nam.
B) Thái Lan.
C) In-đô-nê-xi-a.
D) Ma-lai-xi-a.

Đáp án B

Câu 104 Hà Lan hoàn thành xâm lược Phi-lip-pin vào thời gian nào ?

A) Năm 1897 – 1898
B) Năm 1898 – 1900
C) Năm 1899 – 1902
D) Năm 1900 – 1902

Đáp án D

Câu 105 Các nước châu Phi bị thực dân phương Tây xâm lược mạnh nhất vào khoảng thời gian nào ?

A) Thế kỉ XV
B) Thế kỉ XVI
C) Thế kỉ XVII
D) Những năm 70, 80 của thế kỉ XIX

Đáp án D

Câu 106 Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Nam Phi đấu trang chống thế lực nào?

A Chống chủ nghĩa đế quốc
B Chống chủ nghĩa thực dân
C Chống chủ nghĩa phát xít
D Chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

Đáp án D

Câu 107 Pháp dựa vào giai cấp nào để thống trị nhân dân ta?

A Nông dân
B Công nhân
C Tiểu tư sản
D Địa chủ phong kiến

Đáp án d

Câu 108 Ở châu Á, Đảng Cộng sản nước nào ra đời sớm nhất?

A Inđônêxia
B Trung Quốc
C Ấn Độ
D Việt Nam.

Đáp án a

Câu 109 Lãnh tụ nào của Ấn Độ được nhân dân tôn sùng như vị thánh?

A Ti-lắc
B Gan-đi
C A-sô-ka
D Cả a, b, c.

Đáp án b

Câu 110 Người dám mạnh dạn bày tỏ ý kiến cải cách duy tân bị vua Tự Đức khép tội chết là:

A Nguyễn Lộ Trạch
B . Nguyễn Trường Tộ
C Nguyễn Quyền
D Cả a, b, c.

Đáp án b

Câu 111 Người được nhân dân phong Bình Tây đại nguyên soái là:

A Trương Quyền
B Nguyễn Trung Trực
C Trương Định
D Cả a, b, c.

Đáp án c

Câu 112 Người được xem là đứng đầu phe chủ chiến trong triều đình Huế là:

A Nguyễn Tri Phương
B Nguyễn Văn Tường
C Tôn Thất Thuyết
D Cả a, b, c.

Đáp án c

Câu 113 Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ở Việt Nam ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

A Giai cấp nông dân
B Giai cấp công nhân
C Giai cấp đại địa chủ phong kiến
D Giai cấp tư sản, dân tộc

Đáp án C

Câu 113 Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam như thế nào?

A Có thái độ kiên định với Pháp
B Có thái độ không kiên định, dễ thoải hiệp, cải lương khi đế quốc mạnh
C Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.
D Tất cả các
Câu trên đều đúng.

Đáp án B

Câu 114 Lực lượng nào hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất?

A Công nhân
B Nông dân
C Tiểu tư sản
D Tư sản dân tộc

Đáp án B

Câu 115 Cuộc Chiến tranh Nga -Nhật diễn ra vào thời gian:

A Từ năm 1904 đến năm 1905.
B Từ năm 1903 đến năm 1904.
C Từ năm 1903 đến năm 1905.
D Từ năm 1904 đến năm 1906.

Đáp án A

Câu 116 Đặc điểm của chủ bản đế quốc Mĩ là:

A. B. C. D.
A Sự hình thành các Tờ-rớt khổng lồ với những tập đoàn tài chính hùng mạnh.
B Đế quốc thực dân với hệ thống thuộc địa rộng lớn và đông dân.
C Đế quốc cho vay nặng lãi.
D Xuất hiện nhiều mâu thuẫn trong nội bộ.

Đáp án A

Câu 117 Sự kiện lịch sử chứng tỏ Anh chính thức công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ là:

A Kí kết hoà ước Véc-xai ở Pháp tháng 9 – 1873.
B Mĩ thông qua Hiến pháp năm 1787.
C Thông qua bản tuyên ngôn độc lập ngày 4 –7 -1776.
D Chiến thắng Xa-ra-tô-ga ngày 17 – 10 – 1777.

Đáp án D

Câu 118 Trần Dân Tiên viết: “việc đó tuy nhỏ nhưng nó báo hiệu bắt đầu thời đại đấu tranh dân tộc như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”. Sự kiện nào sau đây phản ánh điều đó?

A Cuộc bãi công của công nhân Ba Son.
B Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925).
C Phong trào để tang Phan Châu Trinh (1926)
D Tiếng bom Phạm Hồng Thái tại Sa Diện- Quảng Châu (6/1924)

Đáp án D

Câu 119 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là:

A Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.
B Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.
C Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
D Mâu thuẫn giữa phe Hiệp ước (Anh, Nga, Pháp)với phe Liên minh (Đức, Áo-Hung,I-ta-li-a).

Đáp án C

Câu 120 Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt là vì:

A Sự tranh chấp giữa các nước đế quốc về thuộc địa.
B Sự xâm luợc các thuộc địa của các nước đề quốc.
C Sự hình thành các tổ chức độc quyền với sự ra đời tầng lớp tư bản tài chính.
D Tất cả đều đúng.

Đáp án D

Câu 121 Hệ quả xã hội của cách mạng công nghiệp ở các nước châu Âu từ cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX là:

A Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản ở châu Âu.
B Thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp và giao thông.
C Góp phần giải phóng nông dân, bổ sung lực lượng lao động cho thành phố.
D Hình thành giai cấp tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp.

Đáp án D

Câu 122 Để thống nhất đất nước Đức đã sử dụng biện pháp:

A Nội chiến để thống nhất đất nước.
B Con đường từ dưới lên.
C Dùng bạo lực để thống nhất đất nước.
D Con đường từ trên xuống.

Đáp án D

Câu 123 Lĩnh vực được đặc biệt coi trọng trong cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản là:

A Kinh tế
B Chính trị
C Giáo dục
D Quân sự

Đáp án C

Câu 124 Trong thời kỳ cận đại, cuộc cách mạng tư sản được xem là triệt để nhất là:

A Cách mạng tư sản Hà Lan.
B Cách mạng tư sản ở Băc Mĩ
C Cách mạng tư sản Pháp.
D Cách mạng tư sản Anh.

Đáp án C

Câu 125 Nguyên nhân cơ bản nhất đưa nền kinh tế của Mĩ vươn lên đứng đầu thế giới là:

A Giàu tài nguyên thiên nhiên, có nguồn nhân lực dồi dào.
B Phát triển sau nên áp dụng đựơc những thành tựu khoa học – kĩ thuật và kinh nghiệm của các nước đi trước.
C Có thị trường rộng lớn.
D Thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh.

Đáp án B

Câu 126 Pháp dựa vào giai cấp nào để thống trị nhân dân ta?

A Nông dân
B Công nhân
C Tiểu tư sản
D Địa chủ phong kiến

Đáp án d

Câu 127 Ở châu Á, Đảng Cộng sản nước nào ra đời sớm nhất?

A Inđônêxia
B Trung Quốc
C Ấn Độ
D Việt Nam.

Đáp án a

Câu 128 Lãnh tụ nào của Ấn Độ được nhân dân tôn sùng như vị thánh?

A Ti-lắc
B Gan-đi
C A-sô-ka
D Cả a, b, c.

Đáp án b

Câu 129 Người dám mạnh dạn bày tỏ ý kiến cải cách duy tân bị vua Tự Đức khép tội chết là:

A Nguyễn Lộ Trạch
B . Nguyễn Trường Tộ
C Nguyễn Quyền
D Cả a, b, c.

Đáp án b

Câu 130 Người được nhân dân phong Bình Tây đại nguyên soái là:

A Trương Quyền
B Nguyễn Trung Trực
C Trương Định
D Cả a, b, c.

Đáp án c

Câu 131 Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ở Việt Nam ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

A Giai cấp nông dân
B Giai cấp công nhân
C Giai cấp đại địa chủ phong kiến
D Giai cấp tư sản, dân tộc

Đáp án C

Câu 132 Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam như thế nào?

A Có thái độ kiên định với Pháp
B Có thái độ không kiên định, dễ thoải hiệp, cải lương khi đế quốc mạnh
C Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.
D Tất cả các Câu trên đều đúng.

Đáp án B

Câu 133 Lực lượng nào hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất?

A Công nhân
B Nông dân
C Tiểu tư sản
D Tư sản dân tộc

Đáp án B

Câu 134 Cuộc Chiến tranh Nga -Nhật diễn ra vào thời gian:

A Từ năm 1904 đến năm 1905.
B Từ năm 1903 đến năm 1904.
C Từ năm 1903 đến năm 1905.
D Từ năm 1904 đến năm 1906.

Đáp án A

Câu 135 Đặc điểm của chủ bản đế quốc Mĩ là:

A Sự hình thành các Tờ-rớt khổng lồ với những tập đoàn tài chính hùng mạnh.
B Đế quốc thực dân với hệ thống thuộc địa rộng lớn và đông dân.
C Đế quốc cho vay nặng lãi.
D Xuất hiện nhiều mâu thuẫn trong nội bộ.

Đáp án A

Câu 136 Sự kiện lịch sử chứng tỏ Anh chính thức công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ là:

A Kí kết hoà ước Véc-xai ở Pháp tháng 9 – 1873.
B Mĩ thông qua Hiến pháp năm 1787.
C Thông qua bản tuyên ngôn độc lập ngày 4 –7 -1776.
D Chiến thắng Xa-ra-tô-ga ngày 17 – 10 – 1777.

Đáp án D

Câu 137 Trần Dân Tiên viết: “việc đó tuy nhỏ nhưng nó báo hiệu bắt đầu thời đại đấu tranh dân tộc như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”. Sự kiện nào sau đây phản ánh điều đó?

A Cuộc bãi công của công nhân Ba Son.
B Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925).
C Phong trào để tang Phan Châu Trinh (1926)
D Tiếng bom Phạm Hồng Thái tại Sa Diện- Quảng Châu (6/1924)

Đáp án D

Câu 138 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là:

A Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.
B Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.
C Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
D Mâu thuẫn giữa phe Hiệp ước (Anh, Nga, Pháp)với phe Liên minh (Đức, Áo-Hung,I-ta-li-a).

Đáp án C

Câu 139 Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt là vì:

A Sự tranh chấp giữa các nước đế quốc về thuộc địa.
B Sự xâm luợc các thuộc địa của các nước đề quốc.
C Sự hình thành các tổ chức độc quyền với sự ra đời tầng lớp tư bản tài chính.
D Tất cả đều đúng.

Đáp án D

Câu 140 Hệ quả xã hội của cách mạng công nghiệp ở các nước châu Âu từ cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX là:

A Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản ở châu Âu.
B Thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp và giao thông.
C Góp phần giải phóng nông dân, bổ sung lực lượng lao động cho thành phố.
D Hình thành giai cấp tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp.

Đáp án D

Câu 141 Để thống nhất đất nước Đức đã sử dụng biện pháp:

A Nội chiến để thống nhất đất nước.
B Con đường từ dưới lên.
C Dùng bạo lực để thống nhất đất nước.
D Con đường từ trên xuống.

Đáp án D

Câu 142 Lĩnh vực được đặc biệt coi trọng trong cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản là:

A Kinh tế
B Chính trị
C Giáo dục
D Quân sự

Đáp án C

Câu 143 Trong thời kỳ cận đại, cuộc cách mạng tư sản được xem là triệt để nhất là:

A Cách mạng tư sản Hà Lan.
B Cách mạng tư sản ở Băc Mĩ
C Cách mạng tư sản Pháp.
D Cách mạng tư sản Anh.

Đáp án C

Câu 144 Nguyên nhân cơ bản nhất đưa nền kinh tế của Mĩ vươn lên đứng đầu thế giới là:

A Giàu tài nguyên thiên nhiên, có nguồn nhân lực dồi dào.
B Phát triển sau nên áp dụng đựơc những thành tựu khoa học – kĩ thuật và kinh nghiệm của các nước đi trước.
C Có thị trường rộng lớn.
D Thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh.

Đáp án B

Câu 145 Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ở Việt Nam ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

A Giai cấp nông dân
B Giai cấp công nhân
C Giai cấp đại địa chủ phong kiến
D Giai cấp tư sản, dân tộc

Đáp án C

Câu 146 Các nước đế quốc tăng cường xâm chiếm và tranh chấp thuộc địa vì:

A Các thuộc địa có vai trò quan trọng là nơi đầu tư và tiêu thụ hàng hoá của chính quốc
B Nơi cung cấp nguyên liệu và nguồn nhân công rẻ mạt, cung cấp binh lính trong các cuộc chiến tranh.
C Thuộc địa có vị trí địa lí thuận lời cho việc giao lưu buôn bán.
D
Câu A và B đúng.

Đáp án D

Câu 147 Sự kiện lịch sử chứng tỏ Anh chính thức công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ là:

A Kí kết hoà ước Véc-xai ở Pháp tháng 9 – 1873.
B Mĩ thông qua Hiến pháp năm 1787.
C Thông qua bản tuyên ngôn độc lập ngày 4 –7 -1776.
D Chiến thắng Xa-ra-tô-ga ngày 17 – 10 – 1777.

Đáp án D

Câu 148 Người dám mạnh dạn bày tỏ ý kiến cải cách duy tân bị vua Tự Đức khép tội chết là:

A Nguyễn Lộ Trạch
B . Nguyễn Trường Tộ
C Nguyễn Quyền
D Cả a, b, c.

Đáp án b

Câu 149 Hội nghị Trung ương Đảng (11/1940) tại làng Đình Bảng – Bắc Ninh đã xác định kẻ thù chính của cách mạng Đông Dương lúc này là bọn nào?

a Phát xít Nhật
b Đế quốc và phát xít Pháp, Nhật
c Phát xít Nhật và tay sai
d Thực dân Pháp

Đáp án B

Câu 150 Khối thị trường chung châu âu ra đời vào thời gian nào? ở đâu?

a 25/3/1957 tại Italia
b 25/3/1958 tại Đức
c 25/3/1959 tại Pháp
d 25/3/1960 tại Hà Lan
A

Câu 151 Nhà thơ Tố Hữu viết: “Ba mươi năm chân không mỏi Mà đến bây giờ mới tới nơi.”

Đó là hai Câu thơ nói về quá trình ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn ái Quốc và đến khi Người quay về tổ quốc. Vậy, Nguyễn ái Quốc về nước thời gian nào? ở đâu?

a Ngày 25/1/1941, tại Pắc Bó – Cao Bằng
b Ngày 28/1/1941, tại Tân Trào – Tuyên Quang
c Ngày 28/1/1941, tại Pắc Bó – Cao Bằng
d Ngày 28/2/1941, tại Hà Nội

Đáp án C

Câu 152 Từ ngày 10 đến 19/5/1941 ở Việt Nam diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng có liên quan đến Cách mạng tháng Tám.

a Đức mở cuộc tấn công vào lãnh thổ Liên Xô
b Nguyễn ái Quốc mới đặt chân về tổ quốc
c Quá trình diễn ra hội nghị trung ương Đảng lần thứ 8
d Câu a và c đúng

Đáp án -c

Câu 153 Đoạn văn sau đây được Nguyễn ái Quốc trình bày lúc nào?

“Nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm sau cũng không đòi được”.

A Trong hội nghị Trung ương Đảng lần 6 (11/1939)
B Trong hội nghị Trung ương Đảng lần 8 (5/1941)
C Trong thử gửi đồng bào toàn quốc sau Hội nghị TW lần thứ 8
D Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

Đáp án B

Câu 154 Mặt trận Việt Minh được thành lập trong Hội nghị nào của Đảng?

a Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (11/1939)
b Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5/1941)
c Hội nghị toàn quốc (từ 13 đến 15/8/1945)
d Không phải các hội nghị trên.

Đáp án -b

Câu 155 Người được xem là đứng đầu phe chủ chiến trong triều đình Huế là:

A Nguyễn Tri Phương
B Nguyễn Văn Tường
C Tôn Thất Thuyết
D Cả a, b, c.

Đáp án c

Câu 156 Vì sao Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 có tầm quan trọng đặc biệt đối với Cách mạng tháng Tám 1945?

a Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc
b Hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Hội nghị Trung ương lần thứ 6
c Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân
d Củng cố được khối đoàn kết toàn dân.

Đáp án B

Câu 157 Trình bày xuất xứ của đoạn văn sau đây : “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy. Chúng ta hãy đoàn kết lại đánh đổ bọn đế quốc và bọn Việt gian đặng cứu giống nòi ra khỏi nước sôi, lửa bỏng”.

A Trong thư của Nguyễn ái Quốc gửi đồng bào cả nước
B Trong Hội nghị Trung ương Đảng lần 8
C Trong lời Hịch của mặt trận Việt minh
D Trong Quân lệnh số 1 của Mặt trận Việt Minh

Đáp án A

Câu 158 Đội cứu quốc quân ra đời đó là sự hợp nhất giữa hai tổ chức vũ trang nào?

a Đội du kích Bắc Sơn và đội du kích Ba Tơ
b Đội du kích Bắc Sơn và đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân
c Đội du kích Bắc Sơn và đội Việt Nam giải phóng quân
d Đội du kích Bắc Sơn và đội du kích Thái Nguyên

Đáp án D

Câu 159 Việc gây dựng cơ sở chính trị trong quần chúng tại các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn là việc làm của tổ chức nào?

a Đội du kích Bắc Sơn
b Đội Cứu quốc quân
c Đội du kích Thái Nguyên
d Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

Đáp án B

Câu 160 Chủ nghĩa tư bản trở thành chủ nghĩa tư bản hiện đại vào thời gian nào?

a Cuối thế kỉ XVII đầu thế kỉ XVIII
b Cuối thế kỉ XVIII đến đầu năm 1945
c Từ năm 1945 đến nay
d Từ năm 1991 đến nay

Đáp án C

Câu 161 Vì sao Nhật bất ngờ làm cuộc đảo chính hất cẳng Pháp ra khỏi Đông Dương vào đêm 9 tháng 3 năm 1945

A Để tránh hậu họa khi quân Đồng minh vào Đông Dương, Pháp sẽ dựa vào Đồng minh đánh Nhật.
B Nhật muốn độc chiếm hoàn toàn Đông Dương.
C Pháp không thực hiện đúng những điều khoản đã kí với Nhật
D Nhật bị Đồng minh đánh bại nên trả thù Pháp

Đáp án A

Câu 162 Sau cuộc đảo chính ngày 9/3/1945, Bảo Đại khác danh hiệu gì?

A “Thủ tướng”
B “Quốc trưởng”
C “Tổng thống”
D “Cố vấn tối cao”

Đáp án A

Câu 163 Ngay trong đêm 9/3/1945, khi Nhật đảo chính Pháp, ban thường vụ Trung ương Đảng họp và nhận định tình hình như thế nào?

a Cuộc đảo chính Nhật – Pháp gây ra một cuộc khủng hoảng chính trị đối với Nhật, làm cho tình thế cách mạng xuất hiện
b “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
c Pháp sẽ ra sức chống lại Nhật
d Tất cả đều đúng

Đáp án -a

Câu 164 Khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật – Pháp” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong:

a Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (9/3/1945)
b Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
c Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ 13 đến 15/8/1945)
d Đại hội Quốc dân Tân Trào

Đáp án B

Câu 165 Hội nghị Ianta được triệu tập ở đâu ? Vào thời gian nào?

a Tại Pháp. Từ ngày 04 đến 12 tháng 4 năm 1945
b Tại Anh. Từ ngày 04 đến 12 tháng 2 năm 1945
c Tại Mĩ. Từ ngày 04 đến 12 tháng 3 năm 1945
d Tại Liên Xô. Từ ngày 04 đến 12 tháng 2 năm 1945

Đáp án d

Câu 166 Quyết định Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi Đồng minh vào Việt Nam. Đó là nội dung thể hiện trong Nghị quyết nào của Đảng?

a Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8
b Nghị quyết của Đảng tại Hội nghị toàn quốc (13 đến 15/8/1945)
c Nghị quyết của Đại hội Quốc dân Tân Trào
d Nghị quyết của ban thường vụ trung ương Đảng họp ngay trong đêm 9/3/1945

Đáp án B

Câu 167 Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?

a Đấu tranh vũ trang
b Đấu tranh bạo lực
c Đấu tranh chính trị
d Đấu tranh ngoại giao

Đáp án A

Câu 168 Thời cơ trong cách mạng tháng Tám được xác định vào thời điểm lịch sử nào?

a Ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp
b Ngày 12/3/1945, thông qua chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
c Ngày 14/8/1945, Nhật bị Đồng minh đánh bại
d Ngày 15/8/1945, Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện

Đáp án C

Câu 169 Yếu tố nào dưới đây có tác động làm cho cách mạng tháng Tám 1945 nổ ra và giành được thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu

a Do thời cơ khách quan thuận lợi
b Do thời cơ chủ quan thuận lợi
c Do Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo
d Do nhân dân ta vùng lên đấu tranh đồng loạt ở khắp các địa phương

Đáp án A

Câu 170 Hội đồng bảo an Liên Hợp quốc gồm những nước nào?

a Nga (Liên Xô cũ), Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc
b Nga (Liên Xô cũ), Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc, Đức
C Nga (Liên Xô cũ), Mĩ, Nhật, Pháp, Trung Quốc
D Nga (Liên Xô cũ), Mĩ, Anh, Đức, Trung Quốc

Đáp án A

Câu 172 Sự kiện lịch sử nào chứng tỏ Đảng ta và chủ tịch Hồ Chí Minh đã đón nhận đồng minh vào trong cách mạng tháng Tám

A Hội nghị toàn quốc (13 – 15/8/1945)
B Đại hội quốc dân Tân Trào (16 – 18/8/1945)
C Hội nghị quân sự Bắc kỳ (5/1945)
D
Câu A và B đúng

Đáp án -d

Câu 173 Mặt trận nào giữ vai trò chuẩn bị trực tiếp cho cách mạng tháng Tám 1945 ?

A Mặt trận liên việt
B Mặt trận Việt minh
C Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương
D Mặt trận dân chủ Đông Dương

Đáp án B

Câu 174 Hạn chế về lực lượng cách mạng nêu ra trong luận cương chính trị tháng 10/1930 được khắc phục trong mặt trận nào ?

A Mặt trận dân chủ Đông Dương
B Mặt trận Việt Minh
C Mặt trận Dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương
D Mặt trận nhân dân thống nhất phẩn đế Đông Dương

Đáp án D

Câu 175 Mỹ phát động chiến tranh lạnh vào thời gian nào? Gắn liền với đời tổng thống nào?

a Tháng 5/1947. Đời tổng thống Tơrumơn
B Tháng 6/1947. Đời tổng thống Aixenhao
C Tháng 3/1947. Đời tổng thống Tơrumơn
D Tháng 5/1947. Đời tổng thống Kennơđi

Đáp án C

Câu 176 Sự kiện lịch sử nào chứng tỏ đảng ta đã hoàn thành công việc chuẩn bị về chủ chương, đường lối cho cách mạng tháng Tám?

A Hội nghị TW lần thứ 6 (tháng 11/1939)
B Hội nghị TW lần 8 (tháng 5/1941)
C Hội nghị toàn quốc (13-15/8/1945)
D Đại hội quốc dân Tân Trào (16-18/8/1945)

Đáp án B

Câu 177 Hội nghị TW lần 6 (tháng 11/1939) đã xác định mục tiêu chiến lược trước mắt của cách mạng Đông Dương là gì?

A Đánh đổ phong kiến đem lại ruộng đất cho dân cày
B Củng cố và xây dựng Đảng thật vững mạnh
C Củng cố và xây dựng Mặt trận, đoàn kết toàn dân
D Đánh đổ Đế quốc và tay sai

Đáp án D

Câu 178 Vì sao nói rằng hội nghị TW Đảng lần thứ 8 có tầm quan trọng đặc biệt?

A Nó hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đề ra trong hội nghị TW 6 (11/1939)
B Nó quyết định thành lập mặt trận Việt Minh
C Nó đánh dấu thời điểm Nguyễn ái Quốc về nước
D Tất cả các lý do trên đều đúng

Đáp án A

Câu 179 Vấn đề khởi nghĩa vũ trang được đưa ra bàn bạc và quyết định từ thời gian nào để tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945

A Từ hội nghị TW lần 6 (11/1939)
B Từ hội nghị TW lần 8 (5/1941)
C Từ Hội nghị TW lần 7 (11/1940)
D Sau ngày Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945)
Đáp ứng A

Câu 180 Sự kiện lịch sử nào chứng tỏ Xô-Mĩ chấm dứt “chiến tranh lạnh” giữa 2 nước lớn?

A Quan hệ Xô-Mĩ ngày càng được cải thiện
B Cuộc gặp gỡ không chính thức giữa tổng thống George Bus (Mĩ) và Goócbachóp tại đảo Manta vào năm 1939
c Xô-Mĩ tuyên bố giải trừ vũ khí hạt nhân
d Tất cả các sự kiện trên

Đáp án -b

Câu 181 Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và chỉ thị của chúng ta” ra đời trong thời điểm lịch sử nào?

A Đêm 9-3-1945
b Ngày 10-3-1945
c Ngày 12-3-1945
d Sáng 13-3-1945

Đáp án C

Câu 182 Niên đại nào dưới đây không thuộc thời kì tiền khởi nghĩa trong Cách mạng tháng Tám 1945?

a 9/3/1945
b 12/3/1945
c 14/8/1945
d Tất cả các niên đại trên

Đáp án -c

Câu 183 Lực lượng vũ trang ra đời từ khởi nghĩa Bắc Sơn sau đó thống nhất lại với tên gọi là gì?

A Cứu quốc quân
B Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân
C Việt Nam giải phóng quân
D Vệ quốc đoàn

Đáp án A

Câu 184 Cao trào kháng Nhật cứu quốc bắt đầu từ thời gian nào?

a Tháng 12/1944
b Tháng 3/1945
c Tháng 5/1945
d Tháng 8/1945

Đáp án B

Câu 185 Cuộc cách mạng nước nào tạo ra bước đột phá đối với trật tự hai cực Ianta?

A Cách mạng Việt Nam
B Cách mạng Cuba
C Cách mạng Trung Quốc
D Cách mạng ấn độ

Đáp án C

Câu 186 15 ngày tổng khởi nghĩa thắng lợi trong cách mạng tháng Tám được tính từ mốc lịch sử nào?

A 14/8/1945 đến 28/8/1945
B 15/8/1945 đến 30/8/1945
C 16/8/1945 đến 30/8/1945
D 18/8/1945 đến 2/9/1945

Đáp án A

Câu 187 Cách mạng tháng Tám thắng lợi trên thực tế nhân dân ta giành chính quyền từ tay bọn nào?

A Pháp – Nhật và bọn phong kiến tay sai
B Nhật và bọn phong kiến tay sai
C Bọn phong kiến
D Tất cả đều đúng

Đáp án -b

Câu 188 Ngày 30/8/1945 ghi dấu sự kiện lịch sử nào trong cách mạng tháng Tám 1945?

A Cách mạng tháng Tám thành công trong cả nước
B Tổng khởi nghĩa dành chính quyền ở Sài Gòn
C Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị
D Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi ở Hà Nội

Đáp án C

Câu 189 Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân quyết định nhất đưa cách mạng tháng Tám 1945 giành thắng lợi

A Phát xít Nhật bị đồng minh đánh bại
B Đảng cộng sản Đông Dương lãnh đạo
C Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước chống ngoại xâm
D Tất cả các nguyên nhân trên

Đáp án -b

Câu 190 Nguồn gốc sâu xa chung của hai cuộc cách mạng : cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII-XIX và cách mạng khoa học, công nghệ thế kỷ XX là gì ?

A Do sự bùng nổ dân số
B Nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng đòi hỏi của cuộc sống con người
C Yêu cầu của việc cải tiến vũ khí, sáng tạo vũ khí mới
D Yêu cầu chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh hạt nhân

Đáp án B

Câu 191 Thời gian và địa điểm diễn ra Hội nghị toàn quốc chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền tháng Tám năm 1945?

A Ngày 13/8/1945, tại Tân Trào
B Ngày 13/8/1945, tại Pắc Bó
C Ngày 15/8/1945, tại Tân Trào
D Ngày 16/8/1945, tại Tân Trào

Đáp án a

Câu 192 “Hỡi quốc dân đồng bào !..Phát xít Nhật đã đầu hàng Đống minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục ..”

Câu nói đó thể hiện điều gì trong cách mạng tháng tám ?

A Thời cơ khách quan thuận lợi .
B Thời cơ chủ quan thuận lợi
C Cách mạng tháng Tám đã thành công .
D Thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.

Đáp án a

Câu 193 Đội Việt Nam giải phóng quân kéo từ Tân trào về giải phóng thị xã Thái Nguyên vào thời gian nào ?

A Chiều 15-8-1945
B Sáng 15-8-1945
C Chiều 16-8-1945
D Chiều 18-8-1945

Đáp án C

Câu 194 Các tỉnh nào dưới đây dành chính quyền sớm nhát trong cách mạng tháng tám 1945

A Hà Nội, Huế, Sài gòn .
B Quảng Ngãi, Quảng Nam, Hà Tĩnh,Quảng Bình
C Bắc Giang, Hải Dương, Bình Định
D Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh ,Quảng Ninh

Đáp án D

Câu 195 Thành tựu quan trọng nào của cách mạng khoa học- kĩ thuật đã tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho loài người?

A Phát minh sinh học
B Phát minh hóa học
c “Cách mạng xanh”
d Tạo ra công cụ lao động mới

Đáp án C

Câu 196 Chọn một sự kiện không dồng nhất trong các sự kiện sau đây

A Khởi nghĩa Ba Tơ (13/3/1945)
B Khởi nghĩa ở Hà Nội (19/8/1945)
C Khởi nghĩa ở Huế (23/8/1945)
D Khởi nghĩa ở Sài Gòn (25/8/1945)

Đáp án A

Câu 197 Tên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời trong thời điểm lịch sử nào?

A Trong Hội nghị toàn quốc diễn ra từ ngày 13 đến 15/8/1945
B Trong khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội
C Trong Đại hội quốc dân Tân Trào (16 đến 18/8/1945)
D Trong tuyên ngôn độc lập ngày 2/9/1945

Đáp án C

Câu 198 Nội dung nào dưới đây khẳng định độc lập chủ quyền của dân tộc ta trên phương diện pháp lý và thực tiễn?

A Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Thực dân Pháp hơn 80 năm… dân tộc đó phải được tự do,dân tộc đó phải được độc lập
B Nước Việt Nam có quyền tự do, độc lập và thật sự đã trở thành một nước tự do, độc lập
C Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy
D Tất cả các nội dung trên

Đáp án -b

Câu 199 Tính chất của cách mạng tháng Tám là gì?

A Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
B Cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân
C Cách mạng vô sản
D Cách mạng cung đình

Đáp án B

Câu 200 Giai cấp nào nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi?

A Giai cấp tư sản
B Giai cấp vô sản
C Giai cấp địa chủ phong kiến
D Giai cấp nông dân

Đáp án a

Câu 201 Những sách báo nào của Đảng trong thời kì 1939-1945 đã góp phần quan trọng vào việc tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng?

A “Tiếng dân”, “Tin tức”, “Thời mới”
B “Giải phóng”, “Cờ giải phóng”, “chặt siềng”, “cứu quốc”, “Việt Nam độc lập”, “kèn gọi lính”
C “Tin tức”, “Thời mới”, “Nhành lúa”
D Câu a và c đúng

Đáp án -b

Câu 202 Tổng bộ Việt Minh đã chỉ thị cho các cấp sửa soạn khởi nghĩa và kêu gọi nhân dân “sắm vũ khí đuổi thù chung” vào thời gian nào

A 5/7/1944
B 16/8/1945
C 7/5/1944
D 13/8/1945

Đáp án C

Câu 203 Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân do ai làm đội trưởng, lúc mới thành lập có bao nhiêu người?

A Do đồng chí Võ Nguyên Giáp – có 36 người
B Do đồng chí Trường Chinh – có 34 người
C Do đồng chí Phạm Hùng – có 35 người
D Do đồng chí Hoàng Sâm – có 34 người

Đáp án B

Câu 204 Bác Hồ viết tuyên ngôn độc lập tại đâu?

A Số nhà 48 phố Hàng Ngang – Hà Nội
B Số nhà 48 phố Hàng Quạt – Hà Nội
C Số nhà 48 phố Hàng Buồm – Hà Nội
D Số nhà 84 phố Hàng Ngang – Hà Nội

Đáp án A

Câu 205 Nước Pháp gia nhập vào khối thị trường chung Châu Âu vào năm nào?

A Năm 1958
B Năm 1957
C Năm 1978
D Năm 1981

Đáp án B

Câu 207 Sau cách mạng tháng Tám khó khăn nào lớn nhất đưa nước ta vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

A Khó khăn về kinh tế
B Khó khăn về tài chính
C Khó khăn về thù trong
D Khó khăn về giặc ngoài

Đáp án D

Câu 208 Đối sách của Đảng, chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện sách lược mềm dẻo đối với quân đội Tưởng ở miền Bắc như thế nào?

A Độc lập chủ quyền ở nước ta phải giữa vững
B Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đứng đầu Đảng và chính phủ
C Cung cấp lương thực cho 20 vạn quân Tưởng ở miền Bắc
D Tất cả các đối sách trên

Đáp án -c

Câu 209 Vì sao Đảng ta chủ chương chuyển từ nhân nhượng với Tưởng sang hòa hoãn với Pháp

A Pháp – Tưởng ký hòa ước Hoa- Pháp ngày 28/2/1946
B Pháp mạnh hơn Tưởng
C Tưởng chuẩn bị rút quân về nước
D Pháp, Tưởng đang tranh chấp Việt Nam

Đáp án A

Câu 210 Nêu nội dung của sự kiện lịch sử gắn với ngày 11/3/1951 ở Lào?

A Chính phủ kháng chiến Lào được thành lập
B Thành lập liên minh Việt- Miên-Lào
C Quân tình nguyện Việt Nam giúp Lào giải phóng tỉnh Sầm Nưa
D Mặt trận nhân dân Lào ra đời

Đáp án B

Câu 211 Nội dung nào dưới đây thể hiện tính nguyên tắc trong hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946

A Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia tự do nằm trong liên hiệp Pháp
B Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ
C Nước Việt Nam có chính phủ riêng, có quân đội riêng và nền tài chính riêng
D Chính phủ Việt Nam chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra miền Bắc Việt Nam

Đáp án C

Câu 212 Việc ký kết hiệp định sơ bộ, ngày 6/3/1946 của ta nhằm mục đích gì?

a Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam
B Phân hóa kẻ thù, tập trung đánh kẻ thù chủ yếu
C Tạo điều kiện để xây dựng đất nước sau chiến tranh
D Thể hiện thiện chí của ta trên trường quốc tế

Đáp án B

Câu 213 “… chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới… ”. Điều gì nói lên sự thật đó ?

A Pháp – Tưởng ký hòa ước Hoa- Pháp ngày 28/2/1946 để Pháp mở rộng chiến tranh xâm lược ra miền Bắc
B Pháp đánh chiếm Hải Phòng (27/11/1946)
C Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta giải tán lực lượng vũ trang, giao quyền kiểm soát thủ đô Hà Nội cho chúng (18/12/1946)
D Câu b và c đúng

Đáp án -d

Câu 214 Cuộc chiến đấu của quân dân ta ở các đô thị nhằm thực hiện mục đích gì?

A Phá tan âm mưu xâm lược ngay từ đầu của thực dân Pháp
B Tiêu diệt sinh lực địch để kết thúc nhanh chiến tranh
C Tiêu hao sinh lực địch, giam chân địch trong thành phố, đảm bảo cho cơ quan đầu não của Đảng và chính phủ rút về căn cứ cách mạng an toàn
D Tất cả các mục đích trên

Đáp án -c

Câu 215 Thực dân Pháp trở lại xâm lược Lào vào thời gian nào?

A Tháng 3/1946
B Tháng 5/1946
C Tháng 8/1946
D Tháng 12/1946

Đáp án A

Câu 216 Tác dụng của hiệp định sơ bộ đối với quân đội Tưởng ở miền Bắc?

a Vô hiệu hóa quân đội Tưởng ở Miền Bắc
b Dùng bàn tay Pháp đuổi quân đội Tưởng ra khỏi miền Bắc
c Lợi dụng được quân đội Tưởng để đánh Pháp
d Tất cả đều đúng

Đáp án -b

Câu 217 Nội dung nào dưới đây không nằm trong Hiệp địn sơ bộ ngày 6/3/1946?

a Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là quốc gia tự do
b Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc và rút dần trong 5 năm
c Ta tiếp tục nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế và văn hóa.
d Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ

Đáp án C

Câu 218 Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với chính phủ Pháp Tạm ước 14/9/1946 ở đâu?

a ở Paris
b ở Phông ten blô
c ở Hà Nội
d ở Đà Lạt

Đáp án A

Câu 219 Thái độ của thực dân Pháp sau khi kí Hiệp định sơ bộ (6-3) và Tạm ước (14-9) năm 1946?

a Thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định và Tạm ước
b Chỉ thi hành Hiệp định, không thi thành Tạm ước
c Chỉ thi hành Tậm ước, không thi hành Hiệp định
d Ngang nhiên xé bỏ Hiệp định và Tạm ước

Đáp án B

Câu 221 Sau thời kì đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946, đất nước ta bước vào thời kì nào?

a Xây dựng phát triển kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
b Đấu tranh chống các thế lực thù địch
c Kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
d Tiếp tục đấu tranh chống Pháp và Tưởng

Đáp án C

Câu 222 Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ đầu tiên ở đâu?

a ở Hải Phòng
b ở Đà Nẵng
C ở Hải Dương
d ở Hà Nội

Đáp án D

Câu 223 Cuộc chiến đấu ở các dô thị kéo dài đến thời gian nào thì kết thúc?

a Tháng 4 – 1947
b Tháng 2 – 1947
c Tháng 6 – 1947
d Tháng 10 – 1947

Đáp án B

Câu 224 Thiện chí của ta thể hiện trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh là gì?

a Chúng ta muốn hòa bình. Chúng ta phải nhân nhượng.
B Chúng ta muốn hòa bình. Chúng ta đã kí hiệp định sơ bộ.
C Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ.
D Tất cả các
Câu đều đúng

Đáp án -a

Câu 225 Mục tiêu bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A Bao vây, tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
B Lôi kéo các nước Tây Âu vào khối NATO
C Thực hiện chiến lược toàn cầu phản cách mạng
D Xâm lược các nước ở khu vực Châu á

Đáp án C

Câu 226 Cuộc chiến đấu ở các đô thị của quân dân ta đã phá tan được âm mưu nào của thực dân Pháp ?

A Đánh nhanh, thắng nhanh.
B Đánh úp.
C Dùng người Việt trị người Việt
D Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

Đáp án B

Câu 227 Trong các chiến thắng sau đây, chiến thắng nào đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta tiến lên bước phát triển nhảy vọt

A Cuộc chiến đấu ở các đô thị
B Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947
C Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950
D Câu A và B đúng

Đáp án -c

Câu 228 Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh du kích ngắn ngày của ta?

A Cuộc chiến đấu ở các đô thị.
B Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947
C Chiến dịch biên giới thu – đông 1950
D Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

Đáp án B

Câu 229 Chiến dịch nào dưới đây thể hiện các đánh diệt viện của ta?

A Chiến dịch Hòa Bình
B Chiến dịch Tây Bắc
C Chiến dịch Việt Bắc
D Chiến dịch biên giới

Đáp án D

Câu 230 Trụ sở của Liên Hợp Quốc ở đâu?

A ở Oasinhtơn (Mĩ)
B ở Niu Oóc (Mĩ)
C ở Luân Đôn (Anh)
D ở Pari (Pháp)

Đáp án b

Câu 231 Từ năm 1948-1949, Đảng ta chủ trương phát động chiến tranh du kích ở vùng nào nhiều nhất ?

A Vùng thành thị
B Vùng tam chiến
C Vùng đông dân cư
D Tất cả các vùng trên

Đáp án -b

Câu 232 ở Nam Bộ, lần đầu tiên nhân dân ta tiến hành bầu cử hội đồng nhân dân các cấp vào năm nào ?

A Năm 1945
B Năm 1946
C Năm 1947
D Năm 1948

Đáp án D

Câu 233 Năm 1949, chính phủ ta ra sắc lệnh gì có tác dụng dến việc bồi dưỡng sức dân ?

A Giảm tức
B Cải cách ruộng đất
C Giảm tô 25%
D Tất cả các sắc lệnh trên

Đáp án -c

Câu 234 Cuộc cải cách giáo dục lần đầu tiên của nước ta vào năm nào?

a Năm 1949
b Năm 1950
c Năm 1955
d Năm 1948

Đáp án B

Câu 235 Liên xô trở thành thành trì của cách mạng thế giới trong thời gian nào

A Từ năm 1945 dến những năm đầu 1970
B Từ năm 1945 dến những năm đầu 1980
C Từ năm 1945 dến những năm 1990
D Từ năm 1945 dến những năm đầu 1991

Đáp án A

Câu 236 Tác dụng lớn nhất của cuộc chiến đấu ở các đô thị từ tháng 9 năm 1945 dến tháng 2 năm 1947 là gì ?

A Giam chân địch ở các đô thị
B Tiêu hao được nhiều sinh lực địch
C Bảo đẩm cho cơ quan đầu não của Đảng và chính phủ rut về chiến khu an toàn
D Tiêu diệt được nhiều sinh lực định

Đáp án C

Câu 237 Tướng nào của Pháp chủ chương mở cuộc hành quân với quy mô lớn đánh lên Việt Bắc vào năm 1947?

A Đácgiăngliơ
B Bôlaéc
C Rơve
D đờ lát đơ tát xi nhi

Đáp án B

Câu 238 âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất baị hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta ?

A Chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947
B Chiến dịch biên giới thu-đông 1950
C Chiến cuộc đông – xuân 1953-1954
D Chiến dịch điện biên phủ 1954

Đáp án A

Câu 239 Trận chiến đấu các liệt nhất trong Chiến dich Biên giới thu-đông 1950 là trận nào

A Thất Khê
B Cao Bằng
C Đông khê
D Đình lập

Đáp án C

Câu 240 Ai là người trực tiếp nghiên cứu, phê phán chỉ đạo kế hoạch tác chiến từ Trung ương đến địa phương phục vụ cho chiến dịch Biên giới thu – đông 1950?

A Trường Trinh
B Võ Nguyên Giáp
C Phạm Văn Đồng
D Hồ Chí Minh

Đáp án D

Câu 241 Ai là người nhờ đồng đội chặt cánh tay bị thương rồi tiếp tục xông lên phá lô cốt địch trong Chiến dịch Biên giới thu-đông 1950?

A La văn Cầu
B Trần Cừ
C Triệu thị Soi
D Đinh thị Dậu

Đáp án A

Câu 242 Ai là người lấy thân mình lấp lỗ châu mai, mở đường cho đơn vị xông lên đánh địch trong chiến dịch Biên giới thu-đông 1950

A Trần Cừ
B La Văn Cầu
C Phan Đình Giót
D Bế Văn Đàn

Đáp án A

Câu 243 Chủ tịch Hồ chí Minh kêu gọi “Phá cho rộng, phá cho sâu, phá cho bọn Pháp không còn lợi dụng được …”.Lời kêu gọi ấy phục vụ cho đường lối kháng chiến nào của Đảng ta ?

A Toàn dân
B Toàn diện
C Lâu dài
D Tự lực cánh sinh

Đáp án C

Câu 244 Tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định cho vùng bị lấn chiếm. Đó là kế hoạch nào của Pháp?

A đác-giăng-liơ
B Rơve
C đờ lát ơ tát xi nhi
D Na va

Đáp án C

Câu 245 Ngày 3-3-1951, diễn ra sự kiên tiêu biểu nào thể hiên việc xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống pháp?

A Thành lập mặt trận Việt-Miên-Lào
B Thành lập mặt trận Việt Minh
C Thành lập Hội quốc dân Việt Nam
D Thành lập mặt trận Liên Việt

Đáp án D

Câu 246 đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng ta họp vào thời gian nào? ở đâu?

A Tháng 2-1951. ở Chiêm Hóa-Tuyên Quang
B Tháng 2-1951. ở Đình Bảng-Bắc Ninh
C Tháng 10-1951. ở Chiêm Hóa -Tuyên Quang
D Tháng 2 –1951. ở Pắc Bó –Cao Bằng

Đáp án A

Câu 247 đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng quyết định đổi tên Đảng ta thành :

A Đảng Cộng Sản Đông Dương
B Đảng lao Động Việt Nam
C Đảng Cộng Sản Việt Nam
D Đảng Lao Dộng Đông Dương

Đáp án B

Câu 248 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã bầu ai làm Chủ tịch Đảng ?

A Trường Trinh
B Phạm Văn Dồng
C Võ Nguyên Giáp
D Hồ Chí Minh

Đáp án D

Câu 249 Đầu tháng 3 năm 1951, Mặt trận việt Minh và Liên Việt hợp nhất thành tổ chức nào?

A Mặt trận liên việt
B Mặt trân quốc dân Việt Nam
C Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam
D Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam

Đáp án A

Câu 250 Chiến dịch mà quân ta dành được thắng lợi lớn nhất trong những năm 1951-1953 là chiến dich nào ?

A Chiến dịch Tây Bắc
B Chiến dịch Trung du
C Chiến dịch Hòa Bình
D Chiến dich Hà -Nam-Ninh

Đáp án C

Câu 251 Chánh quân bộ của địch xuất phát từ đâu tiến lên đánh Hòa Bình?

A Thái Nguyên
B Hà Nội
C Hà Giang
D Lai Châu

Đáp án B

Câu 252 Nhiệmm vụ chủ yếu của cách mạng được Chủ Tịch Hồ Chí Minh vạch ra tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (1951)là gì ?

A Tiêu diệt thực dân Pháp xâm lược,giành thắng lợi hoàn toàn
B Tiêu diệt thực dân Pháp xâm lược,đánh bại bọn can thiệp Mĩ
C Tiêu diệt thực dân Pháp xâm lược,Đánh bại bọn can thiệp Mĩ dành đọc lập thống nhất hoàn toàn, bảo vệ cách mạng thế giới
D Tiêu diệt bọn thực dân Pháp xâm lược ,giúp nhân dân campuchia tiêu diệt thực dân pháp xâm lược, giành thắng lợi hoàn toàn

Đáp án b

Câu 253 Trong các sự kiện chính trị sau đây,sự kiện nào có tính chất quyết định nhất có tác dụng đưa cuộc kháng chiến tiến lên ?

A Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2/1951)
B Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Liên Việt (3/1951)
C Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc (5/1951)
D Tất cả các sự kiện trên

Đáp án -a

Câu 254 Từ năm 1951 đến 1953, quân ta liên tiếp dành thắng lợi trên mặt trận quân sự, hãy xác định chiến dịch quan trọng nhất trong các chiến dịch sau ?

A Chiến dịch Trung Du
B Chiến dịch Dường số 18
C Chiến dịch Hòa Bình
D Chiến dich Tây Bắc

Đáp án C

Câu 255 Ai là anh hùng trí thức được biểu dương trong đai hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc (5/1951)

A Nguyễn Quốc Trị
B Hoàng Oanh
C Ngô Gia Khảm
D Trần Đại Nghĩa

Đáp án d

Câu 256 Chiến dịch nào của ta trong kháng chiến chống Pháp đã làm phá sản kế hoạch Rơve

A Chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947
B Chiến dịch biên giới thu-đông 1950
C Chiến Dịch Hòa Bình 1951-1952
D Chiến dich Tây Bắc 1952

Đáp án B

Câu 257 Chiến dịch nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava ?

A Chiến dịch biên giới thu đông 1950
B Chiến d ịch biên giới Đông Xuân 1953-1954
C Chiến dịch Hòa Bình ,Tây Bắc ,Thượng Lào (1951-1953)
D Chiến dịch Điện Biên Phủ

Đáp án D

Câu 258 Bước 1 của kế hoạch Nava từ thu đông 1953 và xuân 1954 sẽ giữ vững phòng ngự chiến lược ở đâu?

A Miền Bắc
B Miền Nam
C Cả hai miền Nam –Bắc
D Tây Bắc

Đáp án A

Câu 259 Vì sao tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ trở thành trung tâm của kế hoạch Nava?

A Điện Biên Phủ có chiến lược quan trọng và cách xa hậu phương của ta
B Điện Biên Phủ được địch chiếm từ lâu
C Điện Biên Phủ được Pháp xây dựng kiên cố
D
Câu A và C đúng

Đáp án -d

Câu 261 Đợt tấn công đầu tiên mở màn cho chiến dịch Điện Biên Phủ, Quân ta đánh vào đâu ?

A Phân khu trung tâm
B Phân khu phía Bắc
C Phân khu phía Nam
D Phân khu phía Bắc và phía Đông

Đáp án B

Câu 262 Từ cuối 1953 đến đầu 1954 , ta phân tán lực lượng địch ra những vùng nào

A Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sênô, Luôngphabăng
B Điện Biên Phủ, Sênô, Plâycu, Luôngphabăng
C Điện Biên Phủ, Thà Khẹt Plâycu. Luôngphabăng
D Điện Biên Phủ, Sênô, Plâycu, Sầm Nưa

Đáp án b

Câu 263 Khẩu hiệu mà ta nêu ra trong chiến dịch Điện Biên Phủ là gì ?

A “Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng”
B “Thà hi sinh tất cả để đánh thắng chiến dịch Điện Biên Phủ “
C “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”
D
Câu B và C đúng

Đáp án -c

Câu 264 Niên đại nào sau đây gắn với chiến dịch Điện Biên Phủ ?

A 30-3 đến 26-4-1954
B 30-3 đến 24-4-1954
C 01-5 đến 5-7-1954
D Tất cả các niên đại trên

Đáp án -a

Câu 265 Lấy thân mình lấp lỗ châu mai là hành động của anh hùng nào trong chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954 ?

A Bế Văn Đàn
B Phan Đình Giót
C Tô Vĩnh Diện
D La Văn Cầu

Đáp án b

Câu 266 Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận nào

A Chính trị, ngoại giao
B Kinh tế ,văn hóa
C Quân sự
D Chính trị, văn hóa

Đáp án C

Câu 267 Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi được đánh giá như “một mốc lịch sử bằng vàng “ Dó là Câu nói của ai ?

A Võ Nguyên Giáp
B Hồ Chí Minh
C Phạm Văn Đồng
D Trường Trinh

Đáp án B

Câu 268 “Chín năm làm môt Điện Biên
Nên vành hoa đỏ, nên thiêng sử vàng”
Hai Câu thơ đó của nhà thơ nào?

A Chế Lan Viên
B Huy Cận
C Tố Hữu
D Tế Hanh

Đáp án C

Câu 269 Các văn bản cuối cùng của hiệp định Giơnevơ về vấn đề Đông Dương được kí kết vào thơi gian nào?

A 12/7/1954
B 21/7/1954
C 27/5/1954
D 5/7/1954

Đáp án B

Câu 271 Ngày 16-5-1955, gắn với sự kiện lịch sử nào sau đây ở miền Bắc Việt Nam

A Quân Pháp rút khỏi Hà Nội
B Quân Pháp rút khỏi Hải Phòng
C Quân Pháp rút khỏi Cát Bà
D Miền Bắc hoàn toàn giải phóng

Đáp án B

Câu 272 Ngày 14-5-1956 , chính phủ Pháp gủi cho chủ tịch hội nghị Giơnevơ về Đông Dương bức thông điệp thông báo về vấn đề gì ?

A Quân viễn chinh Pháp ở miền Nam đã rút hết về nước
B Quân viễn chinh Pháp ở miền Bắc đã rút hết về nước
C Quân viễn chinh Pháp ở Hà Nội đã rút hết về nước
D Quân viễn chinh Pháp ở Hải Phòng đã rút hết về nước

Đáp án A

Câu 273 Sau cuộc kháng chiến chống pháp kết thúc , Miền Bắc đã căn bản hoàn thành cuộc cánh mạng nào?

A Cách mạng ruộng đất
B Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
C Cách mạng xã hội chủ nghĩa
D Cách mạng xanh trong nông nghiệp

Đáp án B

Câu 274 Ngô Đình Diệm được Mĩ đưa lên làm thủ tướng ở miền Nam vào thời gian nào?

A Ngày 10-7-1954
B Ngày 10-8-1954
C Ngày 7-7-1954
D Ngày 7-10-1954

Đáp án C

Câu 275 Miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng cả nước ?

A Có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển cách mạng cả nước
B Có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự phát triển cách mạng cả nước
C Có vai trò to lớn đối với sự phát triển cách mạng cả nước
D Có vai trò tích cực đối với sự phát triển cách mạng cả nước

Đáp án a

Câu 276 Miền bắc tiến hành cải cách ruộng đất vào thời gian nào?

A 1944-1956
B 1953-1957
C 1954-1958
D 1954-1960

Đáp án A

Câu 277 Qua đợt cải cách ruộng đất ở Miền Bắc đã thể hiện triệt để khẩu hiệu nào

A “tấc đất ,tấc vàng”
B “tăng gia sản xuất nhanh, tăng gia sản xuất nữa”
C “gười cày có ruộng “
D Độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày”

Đáp án C

Câu 278 Thắng lợi quan trọng trong công cuộc cải cách ruộng đất ở Miền Bắc là gì ?

A Đã đánh đổ toàn bộ giai cấp địa chủ phong kiến
B Giải phóng toàn bộ nông dân khỏi ách áp bức ,bóc lột của địa chủ phong kiến
C Đưa nông dan lên địa vị làm chủ nông thôn
D Tất cả đều đúng

Đáp án -d

Câu 279 Từ năm 1954 đến 1960 , miền Bắc đã làm gì để tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội ?

A Cải cách ruông đất
B Khôi phục kinh tế
C Cải tạo xã hội chủ nghĩa
D Tất cả các việc trên

Đáp án -d

Câu 280 Trong kế hoạch 5 năm lần thử nhất(1961-1965) ,Đảng ta đã có chủ chương gì?

A Lấy nông nghiệp làm trung tâm
B Lấy công nghệp làm trung tâm
C Lấy xây dựng chủ nghĩa xã hội làm trọng tâm
D Lấy thương nghiệp làm trọng tâm

Đáp án c

Câu 281 “Trong 10 năm qua , miền Bắc nước ta đã tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc . Đất nước,xã hội và con người đều đổi mới”.
Câu nói đó của ai ? nói vào thời điểm nào?

A Của Trường Trinh .vào năm 1965
B Của chủ tịch Hồ Chí Minh vào năm 1964
C Của chủ tịch Hồ Chí Minh vào năm 1965
D Của Phạm Văn Đồng, vào năm 1964

Đáp án b

Câu 282 Đế quốc Mĩ mnở rộng chiến tranh đánh phá miền bắc vào thời gian nào để làm cho miềm bắc phải chuyển hướng xây dựng và phát triển mkinh tế cho phù hợp với diều kiện chiến tranh ?

A Ngày 5/8/1964
B Ngày 7/2/1965
C Ngày 5/8/1965
D Ngày 2/7/1965

Đáp án b

Câu 283 Đầu năm 1955 ,khi đã đứng được ở Miền Nam Việt Nam tập đoàn Ngô Đình Diệm mở chiến dịch nào ?

A “tố cộng “,”diệt cộng “ trên toàn miền Nam
B “đả thực “,”bài phong “,”diệt công “trên toàn miền Nam
C “tiêu diệt công sản không thương tiếc” trên toàn miền Nam
D “thà bắn lầm còn hơn bỏ sót “trên toàn miền Nam

Đáp án a

Câu 284 Chính sách nào của Mĩ-Diệm thể hiện chiến lược chiến tranh một phía ở miền Nam ?

A Phế truất Bảo Đại điều Ngô Đình Diệm làm tổng thống
B Gạt hết quân Pháp để độc chiếm miền Nam
C Mở chiến dịch “tố cộng “,”diệt cộng “, thi hành “luật 10.59”,lê ,máy chém khắp miền Nam
D Thực hiện chính sách “đả thực “,”bài phong ”, “diệt công ”

Đáp án c

Câu 285 Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trao Đồng Khởi 1959-1960 là gì “

A Mĩ –Diệm phá Hiệp định giơnevơ ,thực hiện chính sách “tố cộng”,”diệt cộng “.
B Có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam
C Do chính sách cai trị của Mĩ –Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề
D Câu A và B đúng

Đáp án -b

Câu 286 Kết quả nào dưới đây là kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng Khởi” là gì ?.

A Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở 600 xã ở Nam Bộ, 904 thôn ở Trung Bộ ,3200 thôn ở tây Nguyên
B Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển ,lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo
C Uỷ ban nhân dân tự quản ,tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo
D Sự ra đời của Mặt trận Dân Tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960)

Đáp án d

Câu 287 ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng Khởi “ là gì

A Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam
B Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
C đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế g iữ gìn lực lượng sang thế tấn công địch
D Câu B và C đúng

Đáp án -d

Câu 288 Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ III của Đảng họp ở đâu vào thời gian nào ?

A ở Chiêm Hóa (Tuyên Quang). Từ 11 đến 19-2-1955
B ở Tân Trào (Tuyên Quang).từ 10 đến 19-5-1960
C ở Hà Nội. Từ 5 đến 12-9-160
D ở Hà Nội. Từ 6 đến 10-10-1960

Đáp án c

Câu 289 Đại hội đại biểu lần III của Đảng đã bầu ai làm chủ tịch Đảng và Bí thư thứ nhất?

A Hồ Chí Minh làm chủ tich Đảng, Trường Trinh lam bí thư thứ nhất ban chấp hành trung ương Đảng
B Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Lê Duẩn làm Bí thư thứ nhất ban chấp hành trung ương Đảng
C Hồ Chí Minh làm chủ tich Đảng, Võ Nguyên Giáp làm Bí thư thứ nhất ban chấp hành trung ương Đảng
D Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Đỗ Mười làm Bí thư thứ nhất ban chấp hành trung ương Đảng

Đáp án b

Câu 290 “Ba nhất “ và “Đại Phong “ là tên phong trào thi dua thực hiện kế hoạch 5 nam lần thứ I ở Miền Bắc trong các nghành ?

A “Ba nhất”:nông nghiệp ;”Đại Phong”:Quân đội
B “Ba nhất”:Quân đội; “Đại phong”:nông nghiệp
C “Ba nhất ”:công nghiệp “Đại Phong ”Thủ công nghiệp
D “Ba nhất”:giáo dục ; “Đại phong ”:Nông nghiệp

Đáp án b

Câu 291 Tổng thống nào của Mĩ đề ra chiến lược “chiến tranh đặc biệt “ ở miền Nam ?

A Ai xen hao
B Ken nơ đi
C Giôn xơn
D Ru dơ ven

Đáp án b

Câu 292 Chỗ dụa của “Chiến tranh dặc biệt ”của Mĩ ở miền Nam l;à gì?

A ấp chiến lược
B Lực lượng ngụy quân, ngụy quyền
C Lực lượng cố vấn Mĩ
D ấp chiến lược và ngụy quân, ngụy quyền

Đáp án d

Câu 293 Trên mặt trân quân sự chiến thắng nào của ta có tính chất mở màn cho việc đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

A Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa)
B Chiến thắng Ba Gia (Quảng Ngãi)
C Chiến thắng Dồng Xoài (Biên Hòa)
D Chiến thắng ấp Bắc (Mĩ Tho )

Đáp án d

Câu 294 Chiến thắng quân sự nào của ta làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

A Chiến thắng ấp Bắc
B Chiến thắng Bình Giã
C Chiến thắng Đồng Xoài
D Chiến thắng Ba Gia

Đáp án B

Câu 295 Trong cuộc đấu tranh chính trị tiêu biểu nhất trong năm 1963 của đồng bào miền Nam ?

A Cuộc biểu tình của 2 van tăng ni Phật tử Huế (8-5-1963)
B Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu để phản đối chính quyền Diệm ở Sài Gòn (11-6-1963)
C Cuộc biểu tình của 70 vạn quân chúng Sài Gòn (16-6-1963)
D Cuộc Đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm (01-11-1963)

Đáp án C

Câu 296 Cả hai miền Nam Bắc đều ở trong tình trạng có chiến tranh bắt đầu từ năm nào

A Năm 1965
B Năm 1968
C Năm 1960
D Năm 1969

Đáp án A

Câu 297 Chiến thắng có tính chất mở màn cho viêc đánh bại “chiến tranh cục bộ”của Mĩ ở miền Nam là chiến tranh nào?

A Chiến thắng trong mùa khô 1965-1966
B Chiến thắng trong mùa khô 1966-1967
C Chiến thắng Vạn Tường(1965)
D Chiến thắng tết Mâu Thân (1968)

Đáp án C

Câu 298 Cuộc tổng công kích và tổng nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là thắng lợi và là bước nhảy vọt lần thứ mấy của cách mạng miền Nam ?

A Thắng lơii thứ ba và la bước nhảy vọt thứ hai
B Thắng lợi thứ ba và là bước nảy vọt thứ nhất
C Thắng lợi thứ tư là bước nhảy vọt thứ hai
D Thắng lợi thứ năm và là bước nhảy vọt thứ hai

Đáp án A

Câu 299 ý nghĩa lớn nhất trong cuộc tổng công kích ,tổng nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là gì ?

A đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân viễn chinh Mĩ, buộc chúng phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược
B Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc
C Mĩ phải dến hội nghị Pari để đàm phán với ta
D đây là đòn đánh bất ngờ, làm cho Mĩ không dám đưa quân Mĩ và chư hầu vào miền Nam

Đáp án c

Câu 300 âm mưu nào dưới đây không nằm trong âm mưu chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của Mĩ

A Phá tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
B Cứu nguy cho chiến lược “chiến tranh cục bộ “ ở miền Nam
C Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài ở miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam
D Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước

Đáp án B

Câu 301 điểm nào dưới đây nằm trong chương trình của “Viêt Nam hóa “chiến tranh mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Viêt Nam ?

A đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam để giúp quân ngụy đứng vững trên chiến trường miền Nam
B Tăng cường viện trợ quân sự giúp quân đội ngụy tăng số lượng và trang bị để “tự đứng vững “và “tự gánh vác lấy chiến tranh”
C Mở rông chiến tranh phá hoại miền bắc ,tăng cường mở rộng chiến tranh xâm lược Lào Campuchia.
D Điểm B và C đúng

Đáp án -d

Câu 303 Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào của Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở hội nghi Pari ?

A Trong chiến tranh đặc biệt
B Trong chiến tranh cục bộ
C Trong Viêt Nam hóa chiến tranh
D Trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai

Đáp án b

Câu 304 Trong lúc Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại lần thứ hai ở miền Bắc, Mĩ đã áp dụng loại hình chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam ?

A Chiến tranh một phía
B Chiến tranh đặc biệt
C Chiến tranh cục bộ
D Việt Nam hóa chiến tranh

Đáp án D

Câu 305 Loại hình chiến tranh nào của Mĩ ở Việt Nam được tiến hành bởi hai đời tổng thống

a Chiến tranh một phía
b Chiến tranh đặc biệt
c Chiến tranh cục bộ
d Việt Nam hóa chiến tranh

Đáp án d

Câu 306 Quá trình diễn biến của hội nghị Pari gắn với đời tông thống nào của Mĩ ?

A Ken nơ đi, Ních Xơn
B Giôn xơn, Ních Xơn
C Ních Xơn, Pho
D Giôn xơn, Ních xơn, Pho

Đáp án b

Câu 307 Hội nghị Pari diễn ra trong khoảng thời gian nào

A 5/1968 đến 27/1/1973
B Cuối năm 1969 đến đầu năm 1973
C 12/1972 đến 27/1/1973
D 1970 đến 1973

Đáp án A

Câu 308 Để ép ta nhân nhượng, ký một hiệp định do Mĩ đặt ra Nich Xơn đã cho máy bay B52 đánh vào đâu trong 12 ngày đêm năm 1972

A Hà Nội, Nam Định
B Hà Nội, Hải Phòng
C Hà Nội, Thanh Hóa
D Nghệ An, Hà Tĩnh

Đáp án B

Câu 309 Sau khi hiệp định Pari ký kết tình hình ở miền Nam như thế nào?

A Mĩ đã cút nhưng ngụy chưa nhào
B Cả Mĩ Ngụy đều bị thất bại
C Ta đã dành thắng lợi ở Tây Nguyên
D Ta kết thúc thắng lợi về quân sự và ngoại giao

Đáp án A

Câu 310 Sau khi Hiệp dinh Pari được kí kết ,miền Bắcnước ta tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của hậu phương nhue thế nào?

A Đưa vào miền Nam ,Campuchiavà Lào hàng chục vạn bộ đội hàng vạn thanh niên xung phong ,cán bộ chuyên môn , nhân viên kĩ thuật
B Đưa vào miền Nam hàng trục vạn bộ đội hàng vạn thanh niên xung phong ,cán bộ chuyên môn , nhân viên kĩ thuật
C Đưa vào Sài Gòn –Gia Địnhhàng trục vạn bộ đội ,hàng vạn thanh niên xung phong ,cán bộ chuyên môn ,nhân viên kĩ thuật
D Đưa vào mỉền Nam ,Campuchiavà Lào các loại vũ khí phương tiện chiến tranh hiện đại nhất

Đáp án A

Câu 311 Thắng lợi nào của quân dân miền Nam trong những năm 1970-1972 buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại chiến lược “Viêt Nam “hóa chiến tranh ?

A Cuộc tiến công chiến lược 1972 ,chủ yếu đánh vào Quảng Trị
B Đánh bại cuộc tập kích chiến lược bằng B52 của Mĩ trong 12 ngày đêm ở Hà Nội và Hải Phòng
C Trong chiến dịch đông xuân 1969-1970
D Tất cả thắng lợi trên

Đáp án -a

Câu 312 Sự kiện nào tác động đến hội nghị Bộ chính trị (từ 18-12-1974 đến 9-1-1975) để Hội nghị quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975?

A Chiến thắng Buôn Ma Thuột
B Chiến thắng Tây Nguyên
C Chiến thắng Quảng trị
D Chiến thắng Phước Long và đường số 14

Đáp án D

Câu 313 Chiến thắng nào của ta trong năm 1975 dã chuyển cuộc tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam ?

A Chiến thắng Phước Long
B Chiến thắng Tây Nguyên
C Chiến thắng Huế -Đà Nẵng
D Chiến thắng Quảng Trị

Đáp án B

Câu 314 Cùng thhời gian với chiến dich Tây Nguyên ta còn mở chiến dịch đánh địch ở đâu ?

A ở Phước Long
B ở Quảng Trị
C ở Huế Đà Nẵng
D ở Nha Trang

Đáp án b

Câu 315 Năm đời tổng thống Mĩ thực hiện chiến tranh xâm lược Viêt Nam, đời tổng thống nào ném lấy thất bại cuối cùng, đau đớn nhất?

A Ai Xen Hao
B Giôn Xơn
C Ních Xơn
D Pho

Đáp án d

Câu 316 Kết quả nào dưới đây thuộc kết quả của Chiến dich Tây Nguyên ?

A Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 2 trấn giữ Tây Nguyên , giải phóng toàn bộ tây Nguyên rộng lớn với 60 vạn dân
B Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 4 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng toàn bộ Buôn Mê Thuột
C Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 3 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng toàn bộ Playcu, kontum
D Tiêu diệt phần lớn quân đoàn 2 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng ẵ diện tích Tây Nguyên với 4 vạn dân

Đáp án a

Câu 317 ý nghĩa lớn nhất của chiến dich Tây Nguyên ?

A Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam
B Làm cho tinh thàn địch Hoảng hốt, mất khả năng chiến đấu
C Chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước sang giai đoạn mới :Từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam
D Đó là thănngs lợi lớn nhất oanh liệt nhất trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta

Đáp án c

Câu 318 ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta là gì ?

A Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta, rửa sạch nỗi nhục và nỗi đau mất nước hơn một thế kỷ
B Mở ra một kỷ nguyên mới cho lịch sử Viêt Nam: cả nước độc lập thống nhất cùng xây dựng chủ nghĩa xã hội
C Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ đối với phong trào cách mạng thế giới
D Câu A và B là ý nghĩa lớn nhất

Đáp án -b

Câu 319 Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chông Mĩ cứu nước ?

A Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn
B Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng
C Có hậu Phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa
D Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương

Đáp án b

Câu 321 Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của cả nước ta là gì?

A Khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế
B ổn định tình hình chính trị – xã hội ở miền Nam
C Thống nhất nước nhà về mặt Nhà nước
D Mở rộng quan hệ giao lưu với các nước

Đáp án a

Câu 322 Đại hội lần thứ V của Đảng đã khẳng định điều gì?

A Tiếp tục thực hiện đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa đã vạch ra từ đại hội lần thứ IV
B Thực hiện công cuộc đổi mới đất nước
C Thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
D Tất cả đều đúng

Đáp án -a

Câu 323 Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam họp vào thời gian nào?

A 15 đến 18/12/1985
B 10 đến 18/12/1986
C 15 đến 18/12/1986
D 20 đến 25/12/1986

Đáp án c

Câu 324 Mục tiêu của ba chương trình kinh tế: lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, được đề ra trong Đại hội nào của Đảng

A Đại hội IV
B Đại hội V
C Đại hội VI
D Đại hội VII

Đáp án c

Câu 325 Chủ trương đổi mới của Đại hội Đảng lần VI là gì?

A Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lí trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ
B Thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
C Phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường
D Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước

Đáp án C

Câu 326 Mục đích khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam là gì?

A) Bù vào những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất.
B) Để bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới lần thứ nhất gây ra.
C) Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam.
D) Để tăng cường sức mạnh về kinh tế của Pháp đối với các nước tư bản chủ nghĩa.

Đáp án B

Câu 327 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào các ngành nào?

A) Công nghiệp chế biến.
B) Nông nghiệp và khai thác mỏ.
C) Nông nghiệp và thương nghiệp.
D) Giao thông vận tải.

Đáp án B

Câu 328 Vì sao tư bản Pháp chú trọng đến việc khai thác mỏ than ở Việt Nam?

A) ở Việt Nam có trữ lượng than lớn.
b) Than là nguyên liệu chủ yếu phục vụ cho công nghiệp chính quốc.
c) Để phục vụ cho nhu cầu công nghiệp chính quốc
d) Tất cả cùng đúng.

Đáp án -d

Câu 329 Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, tư bản Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam?

a) Cột chặt nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
b Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa do nền công nghiệp Pháp sản xuất
c Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự và chính trị của Pháp
d Câu A và B đều đúng

Đáp án -d

Câu 330 Thành tựu nào quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử
b Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất.
c Năm 1961, Liên Xô đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin bay vòng quanh trái đất.
d Đến thập kỉ 60 của thế kỷ XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ).

Đáp án D

Câu 331 Các giai cấp nào mới ra đời do hậu quả của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam?

A Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc
B Công nhân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc
C Công nhân, tư sản dân tộc, địa chủ phong kiến
D Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc, tiểu tư sản, địa chủ phong kiến

Đáp án B

Câu 332 Nguyên nhân nào dẫn đến chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản sụp đổ ?

A) Các nước Phương Tây dùng quân sự đánh bại Nhật Bản.
B) Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân vào những năm 60 của thế kỷ XIX.
C) Thất bại trong cuộc chiến tranh với nhà Thanh.
D) Chế độ Mạc phủ suy yếu tự sụp đổ.

Đáp án B

Câu 333 Cuộc Duy tân Minh Trị được tiến hành trong lĩnh vực nào ?

A) Kinh tế.
B) Chính trị.
C) Quân sự.
D) Tất cả các lĩnh vực.

Đáp án D

Câu 334 Những chính sách nào về chính trị, xã hội mà thực dân Anh không thực hiện ở Ấn Độ ?

A) Chia để trị.
B) Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ.
C) Khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội.
D) Đưa đẳng cấp lớp trên vào bộ máy trực tiếp cai trị ấn Độ.

Đáp án D

Câu 335 Cuộc khởi nghĩa của quân Xipay và nhân dân Mi-rút ở ấn Độ diễn ra vào thời gian nào ?

A) Năm 1857
B) Năm 1858
C) Năm 1859
D) Năm 1860

Đáp án A

Câu 336 Thự c dân Anh đã dựa vào cớ nào để xâm luợc Trung Quốc ?

A) Triều đình nhà Thanh cấm đạo, siết đạo.
B) Chính quyền nhà Thanh bế quan toả cảng.
C) Chính quyền nhà Thanh gây hấn với thực dân Anh.
D) Chính quyền nhà Thanh tịch thu và đốt thuốc phiện của các tàu buôn Anh.

Đáp án D

Câu 337 Lãnh đạo của cuộc cuộc Duy tân ở Trung Quốc là ai ?

A) Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu.
B) Vua Quang Tự.
C) Tôn Trung Sơn.
D) Từ Hi Thái Hậu.

Đáp án A

Câu 338 Tôn Trung Sơn là lãnh tụ của phong trào cách mạng theo khuynh hướng nào ?

A) Phong kiến.
B) Dân chủ tư sản.
C) Vô sản.
D) Trung lập.

Đáp án B

Câu 339 Giữa thế kỉ XIX các nước Đông Nam Á đang tồn tại dưới chế độ xã hội nào?

A) Chiếm hữu nô lệ.
B) Phong kiến.
C) Tư bản.
D) Xã hội chủ nghĩa.

Đáp án B

Câu 340 Những nước nào trong khu vực Đông Nam á không bị các nước thực dân Phương Tây xâm lược ?

A) Việt Nam.
B) Thái Lan.
C) In-đô-nê-xi-a.
D) Ma-lai-xi-a.

Đáp án B

Câu 341 Hà Lan hoàn thành xâm lược Phi-lip-pin vào thời gian nào ?

A) Năm 1897 – 1898
B) Năm 1898 – 1900
C) Năm 1899 – 1902
D) Năm 1900 – 1902

Đáp án D

Câu 342 Các nước châu Phi bị thực dân phương Tây xâm lược mạnh nhất vào khoảng thời gian nào ?

A) Thế kỉ XV
B) Thế kỉ XVI
C) Thế kỉ XVII
D) Những năm 70, 80 của thế kỉ XIX

Đáp án D

Câu 343 Các nước phương Tây hoàn thành việc xâm lược châu Phi vào khoảng thời gian nào ?

A) Cuối thế kỉ XVIII
B) Đầu thế kỉ XIX
C) Giữa thế kỉ XIX
D) Cuối thế kỉ XIX

Đáp án B

Câu 344 Cuộc khởi nghĩa Áp-đen Ca-đe diễn ra ở nước nào ?

A) An-giê-ri
B) Ai Cập
C) Xu-đăng
D) Ê-ti-ô-pi-a

Đáp án A

Câu 345 Sau cách mạng 1905 – 1907, Nga theo thể chế chính trị nào ?

A) Xã hội chủ nghĩa
B) Dân chủ đại nghị
C) Quân chủ chuyên chế
D) Quân chủ lập hiến

Đáp án C

Câu 346 Cuộc cách mạng tháng Hai ở Nga là cuộc cách mạng có tính chất gì ?

A) Cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ
B) Cách mạng vô sản
C) Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
D) Cách mạng văn hoá

Đáp án C

Câu 347 Đỉnh cao của hình thức đấu tranh trong cuộc Cách mạng tháng Hai – 1917 ở Nga là gì ?

A) Khởi nghĩa từng phần
B) Biểu tình thị uy
C) Chuyển từ tổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang
D) Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

Đáp án C

Câu 348 Sau khi chính quyền Xô Viết được thành lập, trong hoàn cảnh khó khăn, chính quyền Xô viết đã thực hiện biện pháp gì để đối phó?

A) Đầu hàng các nước đế quốc
B) Hoà hoãn, bắt tay với các nước đế quốc
C) Thực hiện chính sách cộng sản thời chiến
D) Nhờ sự giúp đỡ của các nước khác

Đáp án C

Câu 349 Nước Nga Xô viết bước vào thời kì hoà bình xây dựng đất nước vào thời gian nào?

A) Năm 1917
B) Năm 1918
C) Năm 1920
D) Năm 1921

Đáp án D

Câu 350 Chính sách kinh tế mới của Lê-nin khởi xướng được Đảng Bôn-sê-vích thực hiện vào thời gian nào?

A) Tháng 10/1917
B) Tháng 01/1921
C) Tháng 02/1921
D) Tháng 03/1921

Đáp án D

Câu 351 Việc thực hiện chính sách kinh tế mới, vai trò của kinh tế Nhà nước như thế nào?

A) Thả nổi nền kinh tế cho tư nhân
B) Nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt nền kinh tế nhiều thành phần
C) Tư bản trong nước lũng đoạn chi phối nền kinh tế
D) Kinh tế nước Nga Xô viết phụ thuộc vào kinh tế tư bản nước ngoài

Đáp án B

Câu 352 Công cuộc xây dựng đã đòi hỏi như thế nào cho các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?

A) Liên minh, đoàn kết chặt chẽ với nhau nhằm tăng cường sức mạnh về mọi mặt
B) Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh riêng của mỗi nước.
C) Liên kết với nước đế quốc bên ngoài để nhận sự giúp đỡ
D) Một hai dân tộc liên minh với nhau

Đáp án A

Câu 353 Sau khi hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế, Liên Xô bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội với nhiệm vụ trọng tâm gì?

A) Xây dựng nền nông nghiệp hiện đại
B) Công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa
C) Mở rông giao lưu buôn bán với các nước bên ngoài
D) Đẩy mạnh xây dựng nền chủ nghĩa quốc phòng hiện đại

Đáp án B

Câu 354 Mĩ phải công nhận thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô vào thời gian nào?

A) Năm 1917
B) Năm 1922
C) Năm 1932
D) Năm 1933

Đáp án D

Câu 355 Các nước thắng trận tổ chức Hội nghị ở Véc-xai và Oasinhtơn nhằm mục đích gì?

A) Hợp tác kinh tế
B) Hợp tác quân sự
C) Ký hoà ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi
D) Bàn giải quyết hậu quả của chiến tranh

Đáp án C

Câu 356 Nguyên nhân nào dẫn đến sự bùng nổ của cao trào cách mạng ở châu Âu trong những năm 1918 – 1923?

A) Do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất và thắng lợi của cách mạng tháng mười Nga 1917
B) Do đời sống của nhân dân các nước châu Âu khổ cực
C) Sự áp đặt bóc lột của chính quyền các nước
D) Do sự kêu gọi của chính phủ Liên Xô

Đáp án A

Câu 357 Quốc tế Cộng sản được thành lập vào thời gian nào?

A) Tháng 1/1919
B) Tháng 2/1919
C) Tháng 3/1919
D) Tháng 4/1919

Đáp án C

Câu 358 Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933?

A) Lan ra và ảnh hưởng đến toàn bộ thế giới tư bản
B) Chấm dứt thời kỳ ổn định của chủ nghĩa tư bản
C) Chấm dứt thời kỳ tăng trưởng của chủ nghĩa tư bản
D) Cả A, B, C

Đáp án D

Câu 359 Hậu quả của cuộc khủng hoảng 1929 – 1933 đối với kinh tế – xã hội các nước tư sản?

A) Tàn phá nặng nề nền kinh tế
B) Hàng chục triệu người thất nghiệp
C) Nông dân mất ruộng đất, sống nghèo túng
D) Cả A, B, C

Đáp án D

Câu 360 Phe Liên minh do các nước đế quốc lập ra gồm những nước nào?

A) Đức
B) áo-Hung
C) I-ta-li-a
D) Cả A, B, C

Đáp án D

Câu 361 Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện vào thời gian nào?

A) Tháng 9/1918
B) Tháng 10/1918
C) Tháng 11/1918
D) Tháng 12/1918

Đáp án C

Câu 362 Cuộc Cách mạng tư sản nổ ra đầu tiên trên thế giới là:

A) Cách mạng tư sản Anh.
B) Cách mạng tư sản Pháp.
C) Cách mạng tư sản Đức.
D) Cách mạng tư sản Hà Lan.

Đáp án D

Câu 363 Những mâu thuẫn nảy sinh trước cuộc cách mạng tư sản Anh là:

A) Mâu thuẫn giữa nông dân với quý địa chủ.
B) Mâu thuẫn giữa quý tộc mới, giai cấp tư sản với chế độ quân chủ.
C) Mâu thuẫn giữa nông dân với quý tộc mới.
D) Mâu thuẫn giữa quý tộc địa chủ với tư sản.

Đáp án B

Câu 364 Thời gian và địa điểm thành lập Quốc tế thứ nhất là:

A) Ngày 29 – 8 -1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Luân Đôn (Anh).
B) Ngày 20 – 9 -1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Pa-ri (Pháp).
C) Ngày 28 -9 – 1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Luân Đôn (Anh).
D) Ngày 28- 9 – 1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Béc-lin (Đức).

Đáp án C

Câu 365 Vai trò to lớn của Quốc tế thứ nhất đối với phong trào công nhân là:

A) Đấu tranh chống các trào lưu tư tưởng trái với lập trường của giai cấp công nhân.
B) Lên án các cuộc chiến tranh thuộc địa.
C) Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển.
D) Đòi thủ tiêu chế độ tư bản chủ nghĩa.

Đáp án C

Câu 366 Mục đích của quốc tế thứ nhất là:

A) Nhằm truyền bá học thuyết Mác, chóng lại tư tưởng lệch lạc trong xã hội.
B) Nhằm truyền bá học thuyết của Mác và Ăng – ghen.
C) Nhằm truyền bá học thuyết của Mác, chống lại tư tưởng tư sản
D) Nhằm truyền bá học thuyết của Mác, Ăng – ghen chóng lại tư tưởng lệch lạc trong nộ bộ.

Đáp án C

Câu 367 Thời gian và địa điểm thành lập Quốc tế thứ hai là:

A) Ngày 14 -6 -1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Luân Đôn (Anh).
B) Ngày 14 -7 -1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Pa-ri (Pháp).
C) Ngày 14 -8- 1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Pa-ri (Pháp).
D) Ngày 14-9 – 1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Béc-lin (Đức).

Đáp án B

Câu 368 Giai cấp vô sản thế giới xuất thân chủ yếu từ:

A) Nông dân mất ruộng đi làm thuê.
B) Thợ thủ công phá sản.
C) Nô lệ bị bắt trong chiến tranh hoặc buôn bán.
D) Câu A và B đúng

Đáp án D

Câu 369 Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự bùng nổ Cách mạng 1905- 1907 ở Nga:

A) Sự thất bại trong cuộc chiến tranh Nga- Nhật (1904-1905) khiến cho mâu thuẫn xã hội càng thêm sâu sắc.
B) Công thương nghiệp phát triển, các công ty độc quyền ra đời.
C) Chế độ Nga hoàng kìm hãm sản xuất, bóp nghẹt tự do dân chủ đời sống nhân dân, công nhân cực khổ.
D) Tất cả các nguyên nhân trên.

Đáp án D

Câu 370 Tính chất của cuộc Cách mạng 1905 – 1907 ở Nga là:

A) Cách mạng vô sản.
B) Cách mạng dân chủ tư sản.
C) Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
D) Cách mạng vô sản kiểu mới.

Đáp án A

Câu 371 Thời gian và địa điểm tổ chức Đại hội thành lập Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga là:

A) Năm 1903. ở Luân Đôn (Anh).
B) Năm 1905. ở Mát-xcơ-va (Liên Xô).
C) Năm 1907. ở Pê-téc-bua (Nga).
D) Năm 1903. ở Pa-ri (Pháp).

Đáp án A

Câu 372 V.I.Lê-nin tuyên bố thành lập chính quyền Xô viết vào ngày:

A) Ngày 7 tháng 10 năm 1917.
B) Ngày 7 tháng 11 năm 1917.
C) Ngày 17 tháng 10 năm 1917.
D) Ngày 17 tháng 11 năm 1917.

Đáp án B

Câu 373 Chính sách kinh tế mới (NEP) do V.I.Lê-nin đề xướng được thực hiện vào:

A) Tháng 2 năm 1921
B) Tháng 2 năm 1922.
C) Tháng 3 năm 1921.
D) Tháng 3 năm 1922.

Đáp án D

Câu 374 Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào:

A) Tháng 12 năm 1920.
B) Tháng 12 năm 1921.
C) Tháng 12 năm 1922.
D) Tháng 12 năm 1923.

Đáp án C

Câu 375 Mục đích khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam là gì?

A) Bù vào những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất.
B) Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam.
C) Để bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới lần thứ nhất gây ra.
D) Để tăng cường sức mạnh về kinh tế của Pháp đối với các nước tư bản chủ nghĩa.

Đáp án C

Câu 376 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào các ngành nào?

A) Công nghiệp chế biến.
B) Nông nghiệp và khai thác mỏ.
C) Nông nghiệp và thương nghiệp.
D) Giao thông vận tải.

Đáp án B

Câu 377 Vì sao tư bản Pháp chú trọng đến việc khai thác mỏ than ở Việt Nam?

A) ở Việt Nam có trữ lượng than lớn.
B) Than là nguyên liệu chủ yếu phục vụ cho công nghiệp chính quốc.
C) Để phục vụ cho nhu cầu công nghiệp chính quốc
D) Tất cả cùng đúng.

Đáp án D

Câu 378 Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, tư bản Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam?

A) Cột chặt nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
B) Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa do nền công nghiệp Pháp sản xuất
C) Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự và chính trị của Pháp
D) Câu A và B đều đúng

Đáp án D

Câu 379 Thành tựu nào quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A) Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử
B) Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất.
C) Năm 1961, Liên Xô đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin bay vòng quanh trái đất.
D) Đến thập kỉ 60 của thế kỷ XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ).

Đáp án D

Câu 380 Các giai cấp nào mới ra đời do hậu quả của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam?

A) Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc
B) Công nhân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc
C) Công nhân, tư sản dân tộc, địa chủ phong kiến
D) Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc, tiểu tư sản, địa chủ phong kiến

Đáp án B

Câu 381 Nguyên nhân nào dẫn đến chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản sụp đổ ?

A) Các nước Phương Tây dùng quân sự đánh bại Nhật Bản.
B) Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân vào những năm 60 của thế kỷ XIX.
C) Thất bại trong cuộc chiến tranh với nhà Thanh.
D) Chế độ Mạc phủ suy yếu tự sụp đổ.

Đáp án B

Câu 382 Cuộc Duy tân Minh Trị được tiến hành trong lĩnh vực nào ?

A) Kinh tế.
B) Chính trị.
C) Quân sự.
D) Tất cả các lĩnh vực.

Đáp án D

Câu 383 Những chính sách nào về chính trị, xã hội mà thực dân Anh không thực hiện ở Ấn Độ ?

A) Chia để trị.
B) Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ.
C) Khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội.
D) Đưa đẳng cấp lớp trên vào bộ máy trực tiếp cai trị ấn Độ.

Đáp án D

Câu 384 Cuộc khởi nghĩa của quân Xipay và nhân dân Mi-rút ở ấn Độ diễn ra vào thời gian nào ?

A) Năm 1857
B) Năm 1858
C) Năm 1859
D) Năm 1860

Đáp án A

Câu 385 Thự c dân Anh đã dựa vào cớ nào để xâm luợc Trung Quốc ?

A) Triều đình nhà Thanh cấm đạo, siết đạo.
B) Chính quyền nhà Thanh bế quan toả cảng.
C) Chính quyền nhà Thanh gây hấn với thực dân Anh.
D) Chính quyền nhà Thanh tịch thu và đốt thuốc phiện của các tàu buôn Anh.

Đáp án D

Câu 386 Lãnh đạo của cuộc cuộc Duy tân ở Trung Quốc là ai ?

A) Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu.
B) Vua Quang Tự.
C) Tôn Trung Sơn.
D) Từ Hi Thái Hậu.

Đáp án A

Câu 387 Tôn Trung Sơn là lãnh tụ của phong trào cách mạng theo khuynh hướng nào ?

A) Phong kiến.
B) Dân chủ tư sản.
C) Vô sản.
D) Trung lập.

Đáp án B

Câu 388 Giữa thế kỉ XIX các nước Đông Nam Á đang tồn tại dưới chế độ xã hội nào?

A) Chiếm hữu nô lệ.
B) Phong kiến.
C) Tư bản.
D) Xã hội chủ nghĩa.

Đáp án B

Câu 389 Những nước nào trong khu vực Đông Nam á không bị các nước thực dân Phương Tây xâm lược ?

A) Việt Nam.
B) Thái Lan.
C) In-đô-nê-xi-a.
D) Ma-lai-xi-a.

Đáp án B

Câu 390 Hà Lan hoàn thành xâm lược Phi-lip-pin vào thời gian nào ?

A) Năm 1897 – 1898
B) Năm 1898 – 1900
C) Năm 1899 – 1902
D) Năm 1900 – 1902

Đáp án D

Câu 391 Các nước châu Phi bị thực dân phương Tây xâm lược mạnh nhất vào khoảng thời gian nào ?

A) Thế kỉ XV
B) Thế kỉ XVI
C) Thế kỉ XVII
D) Những năm 70, 80 của thế kỉ XIX

Đáp án D

Câu 392 Các nước phương Tây hoàn thành việc xâm lược châu Phi vào khoảng thời gian nào ?

A) Cuối thế kỉ XVIII
B) Đầu thế kỉ XIX
C) Giữa thế kỉ XIX
D) Cuối thế kỉ XIX

Đáp án B

Câu 393 Cuộc khởi nghĩa Áp-đen Ca-đe diễn ra ở nước nào ?

A) An-giê-ri
B) Ai Cập
C) Xu-đăng
D) Ê-ti-ô-pi-a

Đáp án A

Câu 394 Sau cách mạng 1905 – 1907, Nga theo thể chế chính trị nào ?

A) Xã hội chủ nghĩa
B) Dân chủ đại nghị
C) Quân chủ chuyên chế
D) Quân chủ lập hiến

Đáp án C

Câu 395 Cuộc cách mạng tháng Hai ở Nga là cuộc cách mạng có tính chất gì ?

A) Cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ
B) Cách mạng vô sản
C) Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
D) Cách mạng văn hoá

Đáp án C

Câu 396 Đỉnh cao của hình thức đấu tranh trong cuộc Cách mạng tháng Hai – 1917 ở Nga là gì ?

A) Khởi nghĩa từng phần
B) Biểu tình thị uy
C) Chuyển từ tổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang
D) Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

Đáp án C

Câu 397 Sau khi chính quyền Xô Viết được thành lập, trong hoàn cảnh khó khăn, chính quyền Xô viết đã thực hiện biện pháp gì để đối phó?

A) Đầu hàng các nước đế quốc
B) Hoà hoãn, bắt tay với các nước đế quốc
C) Thực hiện chính sách cộng sản thời chiến
D) Nhờ sự giúp đỡ của các nước khác

Đáp án C

Câu 398 Nước Nga Xô viết bước vào thời kì hoà bình xây dựng đất nước vào thời gian nào?

A) Năm 1917
B) Năm 1918
C) Năm 1920
D) Năm 1921

Đáp án D

Câu 399 Chính sách kinh tế mới của Lê-nin khởi xướng được Đảng Bôn-sê-vích thực hiện vào thời gian nào?

A) Tháng 10/1917
B) Tháng 01/1921
C) Tháng 02/1921
D) Tháng 03/1921

Đáp án D

Câu 400 Việc thực hiện chính sách kinh tế mới, vai trò của kinh tế Nhà nước như thế nào?

A) Thả nổi nền kinh tế cho tư nhân
B) Nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt nền kinh tế nhiều thành phần
C) Tư bản trong nước lũng đoạn chi phối nền kinh tế
D) Kinh tế nước Nga Xô viết phụ thuộc vào kinh tế tư bản nước ngoài

Đáp án B

Câu 401 Công cuộc xây dựng đã đòi hỏi như thế nào cho các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?

A) Liên minh, đoàn kết chặt chẽ với nhau nhằm tăng cường sức mạnh về mọi mặt
B) Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh riêng của mỗi nước.
C) Liên kết với nước đế quốc bên ngoài để nhận sự giúp đỡ
D) Một hai dân tộc liên minh với nhau

Đáp án A

Câu 402 Sau khi hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế, Liên Xô bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội với nhiệm vụ trọng tâm gì?

A) Xây dựng nền nông nghiệp hiện đại
B) Công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa
C) Mở rông giao lưu buôn bán với các nước bên ngoài
D) Đẩy mạnh xây dựng nền chủ nghĩa quốc phòng hiện đại

Đáp án B

Câu 403 Mĩ phải công nhận thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô vào thời gian nào?

A) Năm 1917
B) Năm 1922
C) Năm 1932
D) Năm 1933

Đáp án D

Câu 404 Các nước thắng trận tổ chức Hội nghị ở Véc-xai và Oasinhtơn nhằm mục đích gì?

A) Hợp tác kinh tế
B) Hợp tác quân sự
C) Ký hoà ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi
D) Bàn giải quyết hậu quả của chiến tranh

Đáp án C

Câu 405 Nguyên nhân nào dẫn đến sự bùng nổ của cao trào cách mạng ở châu Âu trong những năm 1918 – 1923?

A) Do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất và thắng lợi của cách mạng tháng mười Nga 1917
B) Do đời sống của nhân dân các nước châu Âu khổ cực
C) Sự áp đặt bóc lột của chính quyền các nước
D) Do sự kêu gọi của chính phủ Liên Xô

Đáp án A

Câu 406 Quốc tế Cộng sản được thành lập vào thời gian nào?

A) Tháng 1/1919
B) Tháng 2/1919
C) Tháng 3/1919
D) Tháng 4/1919

Đáp án C

Câu 407 Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933?

A) Lan ra và ảnh hưởng đến toàn bộ thế giới tư bản
B) Chấm dứt thời kỳ ổn định của chủ nghĩa tư bản
C) Chấm dứt thời kỳ tăng trưởng của chủ nghĩa tư bản
D) Cả A, B, C

Đáp án D

Câu 408 Hậu quả của cuộc khủng hoảng 1929 – 1933 đối với kinh tế – xã hội các nước tư sản?

A) Tàn phá nặng nề nền kinh tế
B) Hàng chục triệu người thất nghiệp
C) Nông dân mất ruộng đất, sống nghèo túng
D) Cả A, B, C

Đáp án D

Câu 409 Phe Liên minh do các nước đế quốc lập ra gồm những nước nào?

A) Đức
B) áo-Hung
C) I-ta-li-a
D) Cả A, B, C

Đáp án D

Câu 410 Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện vào thời gian nào?

A) Tháng 9/1918
B) Tháng 10/1918
C) Tháng 11/1918
D) Tháng 12/1918

Đáp án C

Câu 411 Cuộc Cách mạng tư sản nổ ra đầu tiên trên thế giới là:

A) Cách mạng tư sản Anh.
B) Cách mạng tư sản Pháp.
C) Cách mạng tư sản Đức.
D) Cách mạng tư sản Hà Lan.

Đáp án D

Câu 412 Những mâu thuẫn nảy sinh trước cuộc cách mạng tư sản Anh là:

A) Mâu thuẫn giữa nông dân với quý địa chủ.
B) Mâu thuẫn giữa quý tộc mới, giai cấp tư sản với chế độ quân chủ.
C) Mâu thuẫn giữa nông dân với quý tộc mới.
D) Mâu thuẫn giữa quý tộc địa chủ với tư sản.

Đáp án B

Câu 413 Thời gian và địa điểm thành lập Quốc tế thứ nhất là:

A) Ngày 29 – 8 -1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Luân Đôn (Anh).
B) Ngày 20 – 9 -1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Pa-ri (Pháp).
C) Ngày 28 -9 – 1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Luân Đôn (Anh).
D) Ngày 28- 9 – 1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Béc-lin (Đức).

Đáp án C

Câu 414 Vai trò to lớn của Quốc tế thứ nhất đối với phong trào công nhân là:

A) Đấu tranh chống các trào lưu tư tưởng trái với lập trường của giai cấp công nhân.
B) Lên án các cuộc chiến tranh thuộc địa.
C) Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển.
D) Đòi thủ tiêu chế độ tư bản chủ nghĩa.

Đáp án C

Câu 415 Mục đích của quốc tế thứ nhất là:

A) Nhằm truyền bá học thuyết Mác, chóng lại tư tưởng lệch lạc trong xã hội.
B) Nhằm truyền bá học thuyết của Mác và Ăng – ghen.
C) Nhằm truyền bá học thuyết của Mác, chống lại tư tưởng tư sản
D) Nhằm truyền bá học thuyết của Mác, Ăng – ghen chóng lại tư tưởng lệch lạc trong nộ bộ.

Đáp án C

Câu 416 Thời gian và địa điểm thành lập Quốc tế thứ hai là:

A) Ngày 14 -6 -1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Luân Đôn (Anh).
B) Ngày 14 -7 -1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Pa-ri (Pháp).
C) Ngày 14 -8- 1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Pa-ri (Pháp).
D) Ngày 14-9 – 1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Béc-lin (Đức).

Đáp án B

Câu 417 Giai cấp vô sản thế giới xuất thân chủ yếu từ:

A) Nông dân mất ruộng đi làm thuê.
B) Thợ thủ công phá sản.
C) Nô lệ bị bắt trong chiến tranh hoặc buôn bán.
D) Câu A và B đúng

Đáp án D

Câu 418 Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự bùng nổ Cách mạng 1905- 1907 ở Nga:

A) Sự thất bại trong cuộc chiến tranh Nga- Nhật (1904-1905) khiến cho mâu thuẫn xã hội càng thêm sâu sắc.
B) Công thương nghiệp phát triển, các công ty độc quyền ra đời.
C) Chế độ Nga hoàng kìm hãm sản xuất, bóp nghẹt tự do dân chủ đời sống nhân dân, công nhân cực khổ.
D) Tất cả các nguyên nhân trên.

Đáp án D

Câu 419 Tính chất của cuộc Cách mạng 1905 – 1907 ở Nga là:

A) Cách mạng vô sản.
B) Cách mạng dân chủ tư sản.
C) Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
D) Cách mạng vô sản kiểu mới.

Đáp án A

Câu 420 Thời gian và địa điểm tổ chức Đại hội thành lập Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga là:

A) Năm 1903. ở Luân Đôn (Anh).
B) Năm 1905. ở Mát-xcơ-va (Liên Xô).
C) Năm 1907. ở Pê-téc-bua (Nga).
D) Năm 1903. ở Pa-ri (Pháp).

Đáp án A

Câu 421 V.I.Lê-nin tuyên bố thành lập chính quyền Xô viết vào ngày:

A) Ngày 7 tháng 10 năm 1917.
B) Ngày 7 tháng 11 năm 1917.
C) Ngày 17 tháng 10 năm 1917.
D) Ngày 17 tháng 11 năm 1917.

Đáp án B

Câu 422 Chính sách kinh tế mới (NEP) do V.I.Lê-nin đề xướng được thực hiện vào:

A) Tháng 2 năm 1921
B) Tháng 2 năm 1922.
C) Tháng 3 năm 1921.
D) Tháng 3 năm 1922.

Đáp án D

Câu 423 Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào:

A) Tháng 12 năm 1920.
B) Tháng 12 năm 1921.
C) Tháng 12 năm 1922.
D) Tháng 12 năm 1923.

Đáp án C

Câu 424 Đảng Quốc đại được thành lập vào năm 1885 là chính đảng của giai cấp:

A) Giai cấp vô sản Ấn Độ.
B) Giai cấp tư sản Ấn Độ.
C) Đảng của tầng lớp quý tộc mới ở Ấn Độ.
D) Giai cấp phong kiến ở Ấn Độ.

Đáp án B

Câu 425 C. Mác khẳng định vai trò sứ mệnh của giai cấp vô sản là:

A) Giai cấp bị áp bức, bóc lột nặng nề nhất.
B) Giai cấp đào huyệt chôn chủ nghĩa tư bản.
C) Giai cấp sẽ đảm đương sứ mệnh lịch sử giải phóng loài người khỏi mọi sự áp bức bóc lột.
D) Giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để.

Đáp án C

Câu 426 Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân thế giới là:

A) Đập phá máy móc, đốt công xưởng.
B) Bãi công đòi tăng lương, giảm giờ làm.
C) Bỏ trốn tập thể khi bị đàn áp.
D) Tất cả các hình thức trên.

Đáp án A

Câu 427 Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Đức là:

A) Chủ nghĩa đế quốc thực dân.
B) Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.
C) Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt và hiếu chiến.
D) Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.

Đáp án C

Câu 428 Sau cách mạng tháng 9 năm 1870, nước Pháp thành lập nền cộng hoà:

A) Thứ nhất.
B) Thứ hai
C) Thứ ba.
D) Thứ tư.

Đáp án C

Câu 429 Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, mâu thuẫn cơ bản nhất làm bùng nổ các phong trào giải phóng dân tộc là:

A) Mâu thuẫn giữa đế quốc với đế quốc.
B) Mâu thuẫn giữa đế quốc với nhân dân các nước thuộc địa.
C) Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với công nhân và nhân dân lao động.
D) Tất cả các mâu thuẫn trên.

Đáp án B

Câu 430 Sự ra đời của các tổ chức độc quyền đã đánh dấu bước chuyển biến:

A) Từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền.
B) Từ chủ nghĩa tư bản nguyên thủy sang chủ nghĩa tư bản hiện đại.
C) Từ chủ nghĩa tư bản sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
D) Từ chủ nghĩa tư bản sang chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước

Đáp án A

Câu 431 Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ở Việt Nam ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

A Giai cấp nông dân
B Giai cấp công nhân
C Giai cấp đại địa chủ phong kiến
D Giai cấp tư sản, dân tộc

Đáp án C

Câu 432 Lãnh đạo Cách mạng tư sản Hà Lan và Cách mạng tư sản Anh là giai cấp:

A Tư sản.
B Tư sản liên minh với quý tộc mới.
C Tư sản liên minh với chủ nô.
D Tư sản liên minh với nông dân.

Đáp án A

Câu 433 Hình thức độc quyền cao và phổ biến ở Mĩ là:

A Các-ten.
B Xanh-đi-ca.
C Côn-xooc-xi-om.
D Tơ-rơt.

Đáp án D

Câu 434 Đảng Quốc đại được thành lập vào năm 1885 là chính đảng của giai cấp:

A) Giai cấp vô sản Ấn Độ.
B) Giai cấp tư sản Ấn Độ.
C) Đảng của tầng lớp quý tộc mới ở Ấn Độ.
D) Giai cấp phong kiến ở Ấn Độ.

Đáp án B

Câu 435 C. Mác khẳng định vai trò sứ mệnh của giai cấp vô sản là:

A) Giai cấp bị áp bức, bóc lột nặng nề nhất.
B) Giai cấp đào huyệt chôn chủ nghĩa tư bản.
C) Giai cấp sẽ đảm đương sứ mệnh lịch sử giải phóng loài người khỏi mọi sự áp bức bóc lột.
D) Giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để.

Đáp án C

Câu 436 Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân thế giới là:

A) Đập phá máy móc, đốt công xưởng.
B) Bãi công đòi tăng lương, giảm giờ làm.
C) Bỏ trốn tập thể khi bị đàn áp.
D) Tất cả các hình thức trên.

Đáp án A

Câu 437 Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Đức là:

A) Chủ nghĩa đế quốc thực dân.
B) Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.
C) Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt và hiếu chiến.
D) Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.

Đáp án C

Câu 438 Sau cách mạng tháng 9 năm 1870, nước Pháp thành lập nền cộng hoà:

A) Thứ nhất.
B) Thứ hai
C) Thứ ba.
D) Thứ tư.

Đáp án C

Câu 439 Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, mâu thuẫn cơ bản nhất làm bùng nổ các phong trào giải phóng dân tộc là:

A) Mâu thuẫn giữa đế quốc với đế quốc.
B) Mâu thuẫn giữa đế quốc với nhân dân các nước thuộc địa.
C) Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với công nhân và nhân dân lao động.
D) Tất cả các mâu thuẫn trên.

Đáp án B

Câu 440 Sự ra đời của các tổ chức độc quyền đã đánh dấu bước chuyển biến:

A) Từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền.
B) Từ chủ nghĩa tư bản nguyên thủy sang chủ nghĩa tư bản hiện đại.
C) Từ chủ nghĩa tư bản sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
D) Từ chủ nghĩa tư bản sang chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước

Câu 441 Cuộc Cách mạng tư sản nổ ra đầu tiên trên thế giới là:

A) Cách mạng tư sản Anh.
B) Cách mạng tư sản Pháp.
C) Cách mạng tư sản Đức.
D) Cách mạng tư sản Hà Lan.

Đáp án D

Câu 442 Những mâu thuẫn nảy sinh trước cuộc cách mạng tư sản Anh là:

A) Mâu thuẫn giữa nông dân với quý địa chủ.
B) Mâu thuẫn giữa quý tộc mới, giai cấp tư sản với chế độ quân chủ.
C) Mâu thuẫn giữa nông dân với quý tộc mới.
D) Mâu thuẫn giữa quý tộc địa chủ với tư sản.

Đáp án B

Câu 443 Thời gian và địa điểm thành lập Quốc tế thứ nhất là:

A) Ngày 29 – 8 -1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Luân Đôn (Anh).
B) Ngày 20 – 9 -1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Pa-ri (Pháp).
C) Ngày 28 -9 – 1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Luân Đôn (Anh).
D) Ngày 28- 9 – 1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Béc-lin (Đức).

Đáp án C

Câu 444 Vai trò to lớn của Quốc tế thứ nhất đối với phong trào công nhân là:

A) Đấu tranh chống các trào lưu tư tưởng trái với lập trường của giai cấp công nhân.
B) Lên án các cuộc chiến tranh thuộc địa.
C) Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển.
D) Đòi thủ tiêu chế độ tư bản chủ nghĩa.

Đáp án C

Câu 445 Mục đích của quốc tế thứ nhất là:

A) Nhằm truyền bá học thuyết Mác, chóng lại tư tưởng lệch lạc trong xã hội.
B) Nhằm truyền bá học thuyết của Mác và Ăng – ghen.
C) Nhằm truyền bá học thuyết của Mác, chống lại tư tưởng tư sản
D) Nhằm truyền bá học thuyết của Mác, Ăng – ghen chóng lại tư tưởng lệch lạc trong nộ bộ.

Đáp án C

Câu 446 Thời gian và địa điểm thành lập Quốc tế thứ hai là:

A) Ngày 14 -6 -1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Luân Đôn (Anh).
B) Ngày 14 -7 -1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Pa-ri (Pháp).
C) Ngày 14 -8- 1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Pa-ri (Pháp).
D) Ngày 14-9 – 1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Béc-lin (Đức).

Đáp án B

Câu 447 Giai cấp vô sản thế giới xuất thân chủ yếu từ:

A) Nông dân mất ruộng đi làm thuê.
B) Thợ thủ công phá sản.
C) Nô lệ bị bắt trong chiến tranh hoặc buôn bán.
D) Câu A và B đúng

Đáp án D

Câu 448 Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự bùng nổ Cách mạng 1905- 1907 ở Nga:

A) Sự thất bại trong cuộc chiến tranh Nga- Nhật (1904-1905) khiến cho mâu thuẫn xã hội càng thêm sâu sắc.
B) Công thương nghiệp phát triển, các công ty độc quyền ra đời.
C) Chế độ Nga hoàng kìm hãm sản xuất, bóp nghẹt tự do dân chủ đời sống nhân dân, công nhân cực khổ.
D) Tất cả các nguyên nhân trên.

Đáp án D

Câu 449 Tính chất của cuộc Cách mạng 1905 – 1907 ở Nga là:

A) Cách mạng vô sản.
B) Cách mạng dân chủ tư sản.
C) Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
D) Cách mạng vô sản kiểu mới.

Đáp án A

Câu 450 Thời gian và địa điểm tổ chức Đại hội thành lập Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga là:

A) Năm 1903. ở Luân Đôn (Anh).
B) Năm 1905. ở Mát-xcơ-va (Liên Xô).
C) Năm 1907. ở Pê-téc-bua (Nga).
D) Năm 1903. ở Pa-ri (Pháp).

Đáp án A

Câu 451 V.I.Lê-nin tuyên bố thành lập chính quyền Xô viết vào ngày:

A) Ngày 7 tháng 10 năm 1917.
B) Ngày 7 tháng 11 năm 1917.
C) Ngày 17 tháng 10 năm 1917.
D) Ngày 17 tháng 11 năm 1917.

Đáp án B

Câu 452 Chính sách kinh tế mới (NEP) do V.I.Lê-nin đề xướng được thực hiện vào:

A) Tháng 2 năm 1921
B) Tháng 2 năm 1922.
C) Tháng 3 năm 1921.
D) Tháng 3 năm 1922.

Đáp án D

Câu 453 Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào:

A) Tháng 12 năm 1920.
B) Tháng 12 năm 1921.
C) Tháng 12 năm 1922.
D) Tháng 12 năm 1923.

Đáp án C

Câu 454 Đảng Quốc đại được thành lập vào năm 1885 là chính đảng của giai cấp:

A) Giai cấp vô sản Ấn Độ.
B) Giai cấp tư sản Ấn Độ.
C) Đảng của tầng lớp quý tộc mới ở Ấn Độ.
D) Giai cấp phong kiến ở Ấn Độ.

Đáp án B

Câu 455 C. Mác khẳng định vai trò sứ mệnh của giai cấp vô sản là:

A) Giai cấp bị áp bức, bóc lột nặng nề nhất.
B) Giai cấp đào huyệt chôn chủ nghĩa tư bản.
C) Giai cấp sẽ đảm đương sứ mệnh lịch sử giải phóng loài người khỏi mọi sự áp bức bóc lột.
D) Giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để.

Đáp án C

Câu 456 Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân thế giới là:

A) Đập phá máy móc, đốt công xưởng.
B) Bãi công đòi tăng lương, giảm giờ làm.
C) Bỏ trốn tập thể khi bị đàn áp.
D) Tất cả các hình thức trên.

Đáp án A

Câu 457 Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Đức là:

A) Chủ nghĩa đế quốc thực dân.
B) Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.
C) Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt và hiếu chiến.
D) Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.

Đáp án C

Câu 458 Sau cách mạng tháng 9 năm 1870, nước Pháp thành lập nền cộng hoà:

A) Thứ nhất.
B) Thứ hai
C) Thứ ba.
D) Thứ tư.

Đáp án C

Câu 459 Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, mâu thuẫn cơ bản nhất làm bùng nổ các phong trào giải phóng dân tộc là:

A) Mâu thuẫn giữa đế quốc với đế quốc.
B) Mâu thuẫn giữa đế quốc với nhân dân các nước thuộc địa.
C) Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với công nhân và nhân dân lao động.
D) Tất cả các mâu thuẫn trên.

Đáp án B

Câu 460 Sự ra đời của các tổ chức độc quyền đã đánh dấu bước chuyển biến:

A) Từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền.
B) Từ chủ nghĩa tư bản nguyên thủy sang chủ nghĩa tư bản hiện đại.
C) Từ chủ nghĩa tư bản sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
D) Từ chủ nghĩa tư bản sang chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước

Đáp án A

Câu 461 Hệ quả xã hội của cách mạng công nghiệp ở các nước châu Âu từ cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX là:

A Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản ở châu Âu.
B Thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp và giao thông.
C Góp phần giải phóng nông dân, bổ sung lực lượng lao động cho thành phố.
D Hình thành giai cấp tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp.

Đáp án D

Câu 462 Để thống nhất đất nước Đức đã sử dụng biện pháp:

A Nội chiến để thống nhất đất nước.
B Con đường từ dưới lên.
C Dùng bạo lực để thống nhất đất nước.
D Con đường từ trên xuống.

Đáp án D

Câu 463 Lĩnh vực được đặc biệt coi trọng trong cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản là:

A Kinh tế
B Chính trị
C Giáo dục
D Quân sự

Đáp án C

Câu 464 Trong thời kỳ cận đại, cuộc cách mạng tư sản được xem là triệt để nhất là:

A Cách mạng tư sản Hà Lan.
B Cách mạng tư sản ở Băc Mĩ
C Cách mạng tư sản Pháp.
D Cách mạng tư sản Anh.

Đáp án C

Câu 465 Nguyên nhân cơ bản nhất đưa nền kinh tế của Mĩ vươn lên đứng đầu thế giới là:

A Giàu tài nguyên thiên nhiên, có nguồn nhân lực dồi dào.
B Phát triển sau nên áp dụng đựơc những thành tựu khoa học – kĩ thuật và kinh nghiệm của các nước đi trước.
C Có thị trường rộng lớn.
D Thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh.

Đáp án B

Câu 466 Pháp dựa vào giai cấp nào để thống trị nhân dân ta?

A Nông dân
B Công nhân
C Tiểu tư sản
D Địa chủ phong kiến

Đáp án d

Câu 467 Ở châu Á, Đảng Cộng sản nước nào ra đời sớm nhất?

A Inđônêxia
B Trung Quốc
C Ấn Độ
D Việt Nam.

Đáp án a

Câu 468 Lãnh tụ nào của Ấn Độ được nhân dân tôn sùng như vị thánh?

A Ti-lắc
B Gan-đi
C A-sô-ka
D Cả a, b, c.

Đáp án b

Câu 469 Người dám mạnh dạn bày tỏ ý kiến cải cách duy tân bị vua Tự Đức khép tội chết là:

A Nguyễn Lộ Trạch
B Nguyễn Trường Tộ
C Nguyễn Quyền
D Cả a, b, c.

Đáp án b

Câu 470 Người được nhân dân phong Bình Tây đại nguyên soái là:

A Trương Quyền
B Nguyễn Trung Trực
C Trương Định
D Cả a, b, c.

Đáp án c

Câu 471 Cuộc Cách mạng tư sản nổ ra đầu tiên trên thế giới là:

A) Cách mạng tư sản Anh.
B) Cách mạng tư sản Pháp.
C) Cách mạng tư sản Đức.
D) Cách mạng tư sản Hà Lan.

Đáp án D

Câu 472 Những mâu thuẫn nảy sinh trước cuộc cách mạng tư sản Anh là:

A) Mâu thuẫn giữa nông dân với quý địa chủ.
B) Mâu thuẫn giữa quý tộc mới, giai cấp tư sản với chế độ quân chủ.
C) Mâu thuẫn giữa nông dân với quý tộc mới.
D) Mâu thuẫn giữa quý tộc địa chủ với tư sản.

Đáp án B

Câu 473 Thời gian và địa điểm thành lập Quốc tế thứ nhất là:

A) Ngày 29 – 8 -1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Luân Đôn (Anh).
B) Ngày 20 – 9 -1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Pa-ri (Pháp).
C) Ngày 28 -9 – 1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Luân Đôn (Anh).
D) Ngày 28- 9 – 1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Béc-lin (Đức).

Đáp án C

Câu 474 Vai trò to lớn của Quốc tế thứ nhất đối với phong trào công nhân là:

A) Đấu tranh chống các trào lưu tư tưởng trái với lập trường của giai cấp công nhân.
B) Lên án các cuộc chiến tranh thuộc địa.
C) Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển.
D) Đòi thủ tiêu chế độ tư bản chủ nghĩa.

Đáp án C

Câu 475 Mục đích của quốc tế thứ nhất là:

A) Nhằm truyền bá học thuyết Mác, chóng lại tư tưởng lệch lạc trong xã hội.
B) Nhằm truyền bá học thuyết của Mác và Ăng – ghen.
C) Nhằm truyền bá học thuyết của Mác, chống lại tư tưởng tư sản
D) Nhằm truyền bá học thuyết của Mác, Ăng – ghen chóng lại tư tưởng lệch lạc trong nộ bộ.

Đáp án C

Câu 476 Thời gian và địa điểm thành lập Quốc tế thứ hai là:

A) Ngày 14 -6 -1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Luân Đôn (Anh).
B) Ngày 14 -7 -1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Pa-ri (Pháp).
C) Ngày 14 -8- 1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Pa-ri (Pháp).
D) Ngày 14-9 – 1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Béc-lin (Đức).

Đáp án B

Câu 477 Giai cấp vô sản thế giới xuất thân chủ yếu từ:

A) Nông dân mất ruộng đi làm thuê.
B) Thợ thủ công phá sản.
C) Nô lệ bị bắt trong chiến tranh hoặc buôn bán.
D) Câu A và B đúng

Đáp án D

Câu 478 Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự bùng nổ Cách mạng 1905- 1907 ở Nga:

A) Sự thất bại trong cuộc chiến tranh Nga- Nhật (1904-1905) khiến cho mâu thuẫn xã hội càng thêm sâu sắc.
B) Công thương nghiệp phát triển, các công ty độc quyền ra đời.
C) Chế độ Nga hoàng kìm hãm sản xuất, bóp nghẹt tự do dân chủ đời sống nhân dân, công nhân cực khổ.
D) Tất cả các nguyên nhân trên.

Đáp án D

Câu 479 Tính chất của cuộc Cách mạng 1905 – 1907 ở Nga là:

A) Cách mạng vô sản.
B) Cách mạng dân chủ tư sản.
C) Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
D) Cách mạng vô sản kiểu mới.

Đáp án A

Câu 480 Thời gian và địa điểm tổ chức Đại hội thành lập Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga là:

A) Năm 1903. ở Luân Đôn (Anh).
B) Năm 1905. ở Mát-xcơ-va (Liên Xô).
C) Năm 1907. ở Pê-téc-bua (Nga).
D) Năm 1903. ở Pa-ri (Pháp).

Đáp án A

Câu 481 Cuộc Cách mạng tư sản nổ ra đầu tiên trên thế giới là:

A) Cách mạng tư sản Anh.
B) Cách mạng tư sản Pháp.
C) Cách mạng tư sản Đức.
D) Cách mạng tư sản Hà Lan.

Đáp án D

Câu 482 Những mâu thuẫn nảy sinh trước cuộc cách mạng tư sản Anh là:

A) Mâu thuẫn giữa nông dân với quý địa chủ.
B) Mâu thuẫn giữa quý tộc mới, giai cấp tư sản với chế độ quân chủ.
C) Mâu thuẫn giữa nông dân với quý tộc mới.
D) Mâu thuẫn giữa quý tộc địa chủ với tư sản.

Đáp án B

Câu 483 Thời gian và địa điểm thành lập Quốc tế thứ nhất là:

A) Ngày 29 – 8 -1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Luân Đôn (Anh).
B) Ngày 20 – 9 -1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Pa-ri (Pháp).
C) Ngày 28 -9 – 1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Luân Đôn (Anh).
D) Ngày 28- 9 – 1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Béc-lin (Đức).

Đáp án C

Câu 484 Vai trò to lớn của Quốc tế thứ nhất đối với phong trào công nhân là:

A) Đấu tranh chống các trào lưu tư tưởng trái với lập trường của giai cấp công nhân.
B) Lên án các cuộc chiến tranh thuộc địa.
C) Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển.
D) Đòi thủ tiêu chế độ tư bản chủ nghĩa.

Đáp án C

Câu 485 Mục đích của quốc tế thứ nhất là:

A) Nhằm truyền bá học thuyết Mác, chóng lại tư tưởng lệch lạc trong xã hội.
B) Nhằm truyền bá học thuyết của Mác và Ăng – ghen.
C) Nhằm truyền bá học thuyết của Mác, chống lại tư tưởng tư sản
D) Nhằm truyền bá học thuyết của Mác, Ăng – ghen chóng lại tư tưởng lệch lạc trong nộ bộ.

Đáp án C

Câu 486 Thời gian và địa điểm thành lập Quốc tế thứ hai là:

A) Ngày 14 -6 -1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Luân Đôn (Anh).
B) Ngày 14 -7 -1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Pa-ri (Pháp).
C) Ngày 14 -8- 1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Pa-ri (Pháp).
D) Ngày 14-9 – 1889, Quốc tế thứ hai thành lập tại Béc-lin (Đức).

Đáp án B

Câu 487 Giai cấp vô sản thế giới xuất thân chủ yếu từ:

A) Nông dân mất ruộng đi làm thuê.
B) Thợ thủ công phá sản.
C) Nô lệ bị bắt trong chiến tranh hoặc buôn bán.
D) Câu A và B đúng

Đáp án D

Câu 488 Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự bùng nổ Cách mạng 1905- 1907 ở Nga:

A) Sự thất bại trong cuộc chiến tranh Nga- Nhật (1904-1905) khiến cho mâu thuẫn xã hội càng thêm sâu sắc.
B) Công thương nghiệp phát triển, các công ty độc quyền ra đời.
C) Chế độ Nga hoàng kìm hãm sản xuất, bóp nghẹt tự do dân chủ đời sống nhân dân, công nhân cực khổ.
D) Tất cả các nguyên nhân trên.

Đáp án D

Câu 489 Tính chất của cuộc Cách mạng 1905 – 1907 ở Nga là:

A) Cách mạng vô sản.
B) Cách mạng dân chủ tư sản.
C) Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
D) Cách mạng vô sản kiểu mới.

Đáp án A

Câu 490 Thời gian và địa điểm tổ chức Đại hội thành lập Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga là:

A) Năm 1903. ở Luân Đôn (Anh).
B) Năm 1905. ở Mát-xcơ-va (Liên Xô).
C) Năm 1907. ở Pê-téc-bua (Nga).
D) Năm 1903. ở Pa-ri (Pháp).

Đáp án A

Câu 491 Đặc điểm của chủ bản đế quốc Mĩ là:

A Sự hình thành các Tờ-rớt khổng lồ với những tập đoàn tài chính hùng mạnh.
B Đế quốc thực dân với hệ thống thuộc địa rộng lớn và đông dân.
C Đế quốc cho vay nặng lãi.
D Xuất hiện nhiều mâu thuẫn trong nội bộ.

Đáp án A

Câu 492 Sự kiện lịch sử chứng tỏ Anh chính thức công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ là:

A Kí kết hoà ước Véc-xai ở Pháp tháng 9 – 1873.
B Mĩ thông qua Hiến pháp năm 1787.
C Thông qua bản tuyên ngôn độc lập ngày 4 –7 -1776.
D Chiến thắng Xa-ra-tô-ga ngày 17 – 10 – 1777.

Đáp án D

Câu 493 Trần Dân Tiên viết: “việc đó tuy nhỏ nhưng nó báo hiệu bắt đầu thời đại đấu tranh dân tộc như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”. Sự kiện nào sau đây phản ánh điều đó?

A Cuộc bãi công của công nhân Ba Son.
B Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925).
C Phong trào để tang Phan Châu Trinh (1926)
D Tiếng bom Phạm Hồng Thái tại Sa Diện- Quảng Châu (6/1924)

Đáp án D

Câu 494 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là:

A Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.
B Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.
C Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
D Mâu thuẫn giữa phe Hiệp ước (Anh, Nga, Pháp)với phe Liên minh (Đức, Áo-Hung,I-ta-li-a).

Đáp án C

Câu 495 Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt là vì:

A Sự tranh chấp giữa các nước đế quốc về thuộc địa.
B Sự xâm luợc các thuộc địa của các nước đề quốc.
C Sự hình thành các tổ chức độc quyền với sự ra đời tầng lớp tư bản tài chính.
D Tất cả đều đúng.

Đáp án D

Câu 496 Hệ quả xã hội của cách mạng công nghiệp ở các nước châu Âu từ cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX là:

A Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản ở châu Âu.
B Thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp và giao thông.
C Góp phần giải phóng nông dân, bổ sung lực lượng lao động cho thành phố.
D Hình thành giai cấp tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp.

Đáp án D

Câu 497 Để thống nhất đất nước Đức đã sử dụng biện pháp:

A Nội chiến để thống nhất đất nước.
B Con đường từ dưới lên.
C Dùng bạo lực để thống nhất đất nước.
D Con đường từ trên xuống.

Đáp án D

Câu 498 Lĩnh vực được đặc biệt coi trọng trong cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản là:

A Kinh tế
B Chính trị
C Giáo dục
D Quân sự

Đáp án C

Câu 499 Trong thời kỳ cận đại, cuộc cách mạng tư sản được xem là triệt để nhất là:

A Cách mạng tư sản Hà Lan.
B Cách mạng tư sản ở Băc Mĩ
C Cách mạng tư sản Pháp.
D Cách mạng tư sản Anh.

Đáp án C

Câu 500 Nguyên nhân cơ bản nhất đưa nền kinh tế của Mĩ vươn lên đứng đầu thế giới là:

A Giàu tài nguyên thiên nhiên, có nguồn nhân lực dồi dào.
B Phát triển sau nên áp dụng đựơc những thành tựu khoa học – kĩ thuật và kinh nghiệm của các nước đi trước.
C Có thị trường rộng lớn.
D Thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh.

Đáp án B

 

Bộ câu hỏi thi trắc nghiệm và đáp án lịch sử lớp 11
3.5 (70%) 4 votes