Công thức tính diện tích hình tròn, hình quạt, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật

Dưới đây là một số công thức tính diện tích cho các hình cơ bản như: Diện tích hình tròn, hình tam giác, hình vuông, hình quạt tròn, hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi…

Đây là những công thức tính diện tích cơ bản mà chúng ta đã được học từ các bậc học Tiểu học, THCS, THPT, nhưng do lâu ngày có thể chúng ta đã quên, nay hãy cùng nhau ôn lại những công thức tính diện tích cơ bản này.

Về đơn vị đo diện tích (bình phương – mũ 2) là cm(centimét vuông), dm(đềcimet vuông), m2 (mét vuông), dam2 (đềcamét vuông), hm2 (héctamét vuông), km2(kilômét vuông)… Chú ý là đơn vị đo điện tích liền kề hơn kém nhau 100 lần. Ví dụ: 1dm= 100cm2, 1m=10.000cm2.

1. Tính điện tích hình tròn

ban kinh r

Công thức tính theo bán kính: S = π*r2

Công thức tính theo đường kính: S = π*(d/2)2

Trong đó:

  • S là diện tích
  • π là hằng số, π = 3.14 (đọc là pi)
  • r là bán kính hình tròn (nửa đường kính)
  • d là đường kính (d = 2*r)

Ví dụ: Cho hình tròn bán kính 12cm. Vậy điện tích S = 3.14 *122 = 452.16 cm2 (nếu đổi đơn vị đo điện tích 452.16 cm2 = 4.516 dm2 = 0.045216 m2)

[CP_CALCULATED_FIELDS id=”6″]
[CP_CALCULATED_FIELDS id=”7″]

2. Tính diện tích hình rẻ  quạt

Hình quạt, hay còn gọi là hình rẻ quạt là một phần hình tròn được giới hạn bởi một cung tròn và hai bán kính đi qua hai mút cung tròn đó. Cách gọi hình quạt như hình vẽ là: OAB có tâm O, Bán kính R, cung n độ

Diện tích hình quạt được tính theo 1 trong 2 công thức:

Trong đó:

  • S – điện tích hình quạt
  • π = 3.14
  • R – Bán kính hình quạt
  • n – Góc cung tròn tính bằng độ
  • l – chiều dài cung tròn

[CP_CALCULATED_FIELDS id=”9″]

[CP_CALCULATED_FIELDS id=”10″]

3. Tính diện tích hình vuông

Nhìn vào hình bên dưới chúng ta thấy bất cứ hình vuông nào cũng có 4 cạnh bằng nhau, hình vuông có đầy đủ các tính chất của 1 hình chữ nhật, hình thoi và hình thang, có 4 góc vuông, đường chéo vuông góc tại trung diểm, 2 cặp cạnh đối song song với nhau.

Diện tích hình vuông: S = a2   Trong đó S là điện tích hình vuông, a là chiều dài cạnh hình vuông.

[CP_CALCULATED_FIELDS id=”8″]

Ví dụ: Cho hình vuông có cạnh 5 (cm) thì diện tích S = 52 = 25 (cm2)

4. Diện tích hình chữ nhật

Nếu như diện tích hình vuông là bình phương của một cạnh, thì đối với hình chữ nhật do có 2 cạnh khác nhau gọi là chiều rộng a và chiều dài là b (a<b) thì diện tích hình chữ nhật S = a * b

Ví dụ: hình chữ nhật có chiều rộng là 5 cm, chiều dài là 20 cm thì diện tích của nó là S = 5 * 20 = 100 cm2

[CP_CALCULATED_FIELDS id=”11″]

 

Công thức tính diện tích hình tròn, hình quạt, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật
Đánh giá