Lịch sử 6 – Bài 7 – Ôn tập

Chúng ta đã tìm hiểu xong phần 1 Lịch sử thế giới cổ đại, các em đã nắm được những nét cơ bản của xã hội loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại. Các em đã biết loài người đã lao động và chuyển biến, để dần dần đưa xã hội tiến lên và xây dựng quốc gia đầu tiên trên thế giới. Đồng thời đã sáng tao nên những thành tựu văn hoá quý giá để lại cho đời sau. Bài này giúp chúng ta điểm lại những nét chính đó.

Các em có thể xem lại các bài đã học: Sơ lược về môn Lịch sử; Cách tính thời gian trong lịch sử ; Xã hội nguyên thuỷCác quốc gia cổ đại Phương ĐôngCác quốc gia cổ đại Phương TâyVăn hoá cổ đại

1. Dấu vết của Người tối cổ:

– Ở 3 địa điểm:

  • Đông phi.
  • Đảo Gia va.
  • Gần Bắc kinh (TQ)

– Thời gian: 3 – 4 triệu năm trước đây.

2. Điểm khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn:

=> Giữa người tối cổ và người tinh khôn có sự khác nhau cơ bản về hình dáng, về cuộc sống, về sự chế tạo công cụ lao động. Ta thấy được vai trò của sự lao động trong sự tiến hoá từ vượn thành người.

Người Tối cổNgười Tinh khôn
Con ngườiĐứng thẳng , 2 tay tự do .

Trán thấp, u lông mày cao.

Xương hàm nhô ra trước.

Hộp sọ và não nhỏ.

Có một lớp long mỏng trên cơ thể .

Đứng thẳng hơn, xương nhỏ hơn, đôi tay khéo léo.

Hộp sọ và thể tích não lớn.

Không còn lớp lông mỏng trên cơ thể.

Công cụ lao độngBằng đá ghè đẽo thô sơ hoặc mài một mặtCông cụ mài tinh xảo hơn, đồ trang sức bằng đá.
Tổ chức xã hộiSống theo bầySống thành các thị tộc.

3. Các quốc gia lớn thời cổ đại:

Phương ĐôngPhương Tây
Ai cập trên sông Nin.

Lưỡng Hà /s Ơ phơ rát và s. Ti gơ rơ.

An Độ / sông An, sông Hằng.

Trung Quốc / Hoàng Hà và Trường Giang

Hy Lạp.

Rô ma.

Trên bán đảo Ban – căng

4. Các tầng lớp chính thời cổ đại:

– Phương Đông: Quý tộc , nông dân công xã và nô lệ .

– Hy Lạp và Rô ma: chủ nô và nô lệ .

5. Các loại nhà nước thời cổ đại:

– Phương Đông: nhà nước quân chủ chuyên chế (vua đứng đầu).

– Hy lạp , Rô ma: chiếm hữu nô lệ (nhà nước dân chủ chủ nô ). Gồm 2 tầng lớp: chủ nô, nô lệ.

6. Thành tựu văn hóa thời cổ đại:

* Phương Đông:

  • Lịch và thiên văn , đồng hồ đo thời gian.
  • Chữ viết : chữ tượng hình ở Ai Cập, Trung Quốc, viết trên giấy Pa pi rút , trên mai rùa, thẻ tre ; trên đất sét đem nung khô.
  • Sáng tạo ra chữ số: số 1( 9 và số 0 là công của ngươi An Độ cổ đại. Người Ai Cập cổ đại nghĩ ra phép đếm từ 1(10, Pi=3,16. và giỏi về hình học. Người Lưỡng Hà giỏi về số học .
  • Kiến trúc: Kim Tự Tháp ở Ai Cập , thành Ba bi lon ở Lưỡng Hà.

* Hi Lạp và Rô ma

  • Làm ra lịch dựa theo sự di chuyển của Trái đất quanh mặt trời ( 1 năm là 365 ngày 6 giờ chia thành 12 tháng.
  • Sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,c…..
  • Kiến trúc và điêu khắc :Pac tê nông –Hy Lạp.Đấu trường Cô li dê – Rô ma ,Tượng lực sĩ ném đĩa ,Tượng thần vệ nữ Mi lô.

7. Đánh giá các thành tựu văn hóa lớn thời cổ đại:

Chữ viết, lịch và một số thành tựu khoa học cơ bản thời cổ đại vẫn còn sử dụng đến ngày nay.

8. Củng cố luyện tập

Khoanh tròn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng.

  • A- Khoảng 4 vạn năm trước đây, nhờ LĐ sản xuất, người tối cổ trở thành người tinh khôn.
  • B- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước quân chủ chuyên chế.
  • C- Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước chiếm hữu nô lệ.
  • D- Người phương Đông sáng tao ra chữ cái a, b, c.
  • E- Kim tự tháp ở Ấn độ là 1 kỳ quan thế giới.

Đáp án: A-Đ, B-Đ, C-Đ, D-S, E-S

Lịch sử 6 – Bài 7 – Ôn tập
Đánh giá