Phân tích cơ sở lý luận và nêu những yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

Lý luận, thực tiển là gì? Anh/Chị hãy phân tích cơ sở lý luận và nêu những yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?

– Lý luận, thực tiễn là gì?

• Thực tiễn là một trong những phạm trù nền tảng, cơ bản của TH Mác – Lênin nói chung, của lý luận nhận thức mátxít nói riêng

• Lý luận:

Là hệ thống những tri thức được khái quát từ thực tiễn, phản ánh những mối liên hệ bản chất, những quy luật của các sự vật hiện tượng

– Cơ sở lý luận của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

• Thực tiễn: là hoạt động vật chất “cảm tính”, có mục đích, có tính lịch sử xã hội của con người, nhằm cải tạo tự nhiện, xã hội và bản thân con người.

Thực tiễn là một hoạt động vật chất có mục đích của con người: Hoạt động thực tiễn là bản chất của con người. Động vật chỉ hoạt động theo bản năng để phù hợp với thế giới bên ngoài một cách thụ động, nhưng Con người chủ động thích nghi với thế giới bên ngoài bằng cách cải tạo thể giới thoả mãn theo nhu cầu của mình. Trong hoạt động vật chất, con người sử dụng các phương tiện, công cụ, sức mạnh vật chất của mình để tác động vào tự nhiên, xã hội nhằm cải tạo, biến đổi chúng phù hợp với nhu cầu của mình, thích nghi một cách chủ động tích cực và làm chủ thế giới. Khi hoạt động thực tiễn, để đạt hiệu quả cao, con người tạo ra những vật phẩm không có sẵn trong tự nhiên, đó chính là những công cụ, và sử dụng chúng. Thực tiễn gồm những dạng cơ bản và không cơ bản của thực
tiễn:

Dạng cơ bản:

Hoạt động sản xuất vật chất – là một dạng họat động nguyên thủy và cơ bản và nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.

Hoạt động chính trị xã hội nhằm cải tạo, biến đổi xã hội, phát triển các quan hệ xã hội, chế độ xã hội.

Hoạt động thực nghiệm khoa học do nhu cầu phát triển của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại.

Dạng không cơ bản: là những họat động được hình thành và phát triển từ những dạng cơ bản, chúng là dạng thực tiễn phái sinh. Ví dụ: họat động trong một số lĩnh vực như đạo đức, nghệ thuật, giáo dục, tôn giáo …

Thực tiễn có tính chất lịch sử xã hội: Thực tiễn là hoạt động có tính chất loài (loài người).

Hoạt động thực tiễn không thể được tiến hành không chỉ một vài cá nhân mà là tòan xã hội, từ thế hệ này sang thế hệ khác, …trình độ và hình thức hoạt động thực tiễn thay đổi qua các giai đoạn khác nhau của xã hội. Vì vậy về phương thức thực hiện cũng như về nội dung thực tiễn mang tính lịch sử – xã hội.

Thực tiễn cải tạo tự nhiên, xã hội và bản thân con người: Thực tiễn hướng vào việc cải tạo giới tự nhiên, biến giới tự nhiên thứ 1 thành giới tự nhiên thứ 2 – “thế giới thỏa mãn nhu cầu vật chất của con người để con người tồn tại và phát triển”.Nó hướng đến việc cải tạo các chế đô xã hội thành một xã hội ngày càng văn minh, dân chủ, công bằng. Hoạt động thực tiễn còn hướng đến cải tạo bản thân con người để con người ngày càng hoàn thiện hơn.

Lý luận: Lý luận là hệ thống những tri thức được khái quát từ thực tiễn, phản ánh những mối liên hệ bản chất bản chất, những quy luật của các sự vật hiện tượng.

Lý luận có nguồn gốc:

Lý luận là trình độ cao hơn về chất so với kinh nghiệm. Trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm lý luận được hình thành, nhưng lý luận không hình thành một cách tự phát và cũng không bắt buộc mọi lý luận đều xuất phát từ kinh nghiệm.

Do tính độc lập tương đối, lý luận có thể đi trước dữ kiện kinh nghiệm.

Muốn hình thành lý luận, con người phải thông qua quá trình nhận thức kinh nghiệm. Nhận thức kinh nghiệm là quá trình lặp đi lặp lại diễn biến của sự vật hiện tượng. Nhận thức kinh nghiệm là kết quả của tri thức kinh nghịêm.

Chức năng cơ bản của lý luận là phản ánh hiện thực khách quan và chức năng phương pháp luận chỉ đạo hoạt động thực tiễn khách quan và chứa năng phương pháp luận chỉ đạo hoạt động thực tiễn và nhận thức của con người.

Lý luận có hai cấp độ khác nhau, cấp độ lý luận ngành và cấp độ lý luận triết học ( tùy vào phạm vi phản ánh của nó và vai trò của phương pháp luận).

Những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn Thực tiễn và lý luận có mối quan hệ biện chứng cho nhau. Thực tiễn là cơ sở, là động lực, là mục đích và là tiêu chuẩn của lý luận. Lý luận hình thành, phát triển phải xuất phát từ thực tiễn, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn.

Như ở trên ta đã nói, thực tiễn là cơ sở của lý luận. Con người nhận thức giới tự nhiên đầu tiên bằng hoạt động thực tiễn. Sự tác động của con người buộc giới tự nhiên bộc lộ những thuộc tính, quy luật để từ đó con người có kinh nghiệm. Quá trình phân tích, tổng hợp, khái quát kinh nghiệm thành một môn khoa học lý luận. Thực tiễn đề ra những vấn đề mà lý luận phải trả lời.

Thực tiễn là động lực của lý luận. Qua hoạt thực tiễn luôn nảy sinh những vấn đề đòi hỏi lý luận phải hoàn thiện chính mình để bao quát và giải quyết tốt các vấn đề do thực tiễn đặt ra.

Điều này càng làm cho lý luận ngày càng đầy đủ, phong phú và sâu sắc hơn.

Thực tiễn là mục đích của lý luận. Không có thực tiễn thì lý luận không thể đem lại lợi ích cao hơn, thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người và qua thực tiễn đã giúp cho lý luận hoàn thành được mục đích của mình. Lý luận hướng dẫn chỉ đạo thực tiễn làm cho thực tiễn ngày càng hiệu quả hơn.

Thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý của lý luận: Lý luận chỉ được coi là chân lý khi nó phù hợp với thực tiễn khách quan mà nó phản ánh, và đồng thời nó được thực tiễn kiểm nghiệm.

Thông qua thực tiễn những lý luận đạt đến chân lý sẽ được bổ sung vào kho tang tri thức nhân loại.

Lý luận phải được vận dụng vào thực tiễn, tiếp tục bổ sung và phát triển trong thực tiễn.

Thực tiễn phải được chỉ đạo bởi lý luận để làm cho thực tiễn có hiệu quả nhất.

Hoạt động thực tiễn của con người muốn có hiệu quả nhất thiết phải có lý luận soi đường.  Khi lý luận đạt đến chân lý thì lý luận có khả năng định hướng mục tiêu, xác định lực lượng, phương pháp, biện pháp thực hiện. Lý luận còn dự báo được khả năng phát triển của các mối quan hệ thực tiễn.

Vận dụng lý luận vào thực tiễn cần phân tích rõ từng tình hình cụ thể, tránh vận dụng lý luận máy móc, giáo điều kinh viện. Như vậy chẳng những hiểu sai giá trị của lý luận mà còn làm phương hại đến thực tiễn, làm sai lệch sự thống nhất tất yếu giữa lý luận và thực tiễn  Từ lý luận xây dựng mô hình thực tiễn phát huy những nhân tố tích cực, hạn chế những yếu tố tiêu cực nhằm đạt kết quả cao.

Bám sát diễn biến của thực tiễn để kịp thời bổ sung những khuyết điểm của lý luận hoặc có thể thay đổi lý luận cho phù hợp với thực tiễn.

Việc tuân thủ khắc phục được những hạn chế gì?

Là nhận thức được hình thành và phát triển trên cơ sở nhận thức kinh nghiệm Có tính trừu tượng và khái quát vì chỉ tập trung phản ánh những bản chất mang tính quy luật của svht.

Khắc phục được bệnh kinh nghiệm, bệnh giáo điều trong nhận thức

Phân tích cơ sở lý luận và nêu những yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
Đánh giá